Điều 4. Chính sách ưu đãi
1. Đối với các chuyến bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) tại Việt Nam: không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất cánh, hạ cánh tàu bay trong 36 tháng đầu kể từ ngày cơ sở đào tạo thực hiện chuyến bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) đầu tiên.
2. Đối với hãng hàng không có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và điều hành bay đi, đến được hưởng các mức ưu đãi như sau:
a) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế
| Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD) | Mức giảm (%) |
| Trên 125.000 USD đến dưới 250.000 USD | 1,5% |
| Từ 250.000 USD đến dưới 750.000 USD | 2,5% |
| Từ 750.000 USD đến dưới 1.500.000 USD | 3,5% |
| Từ 1.500.000 USD trở lên | 5% |
b) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa
| Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (VND) | Mức giảm (%) |
| Trên 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng | 1,5% |
| Từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng | 2,5% |
| Từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng | 3,5% |
| Từ 30 tỷ đồng trở lên | 5% |
3. Đối với các chuyến bay của hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác thị trường vận chuyển hàng không: áp dụng bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Xây dựng quyết định; thời hạn áp dụng 36 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên.
4. Đối với các chuyến bay trên đường bay quốc tế do hãng hàng không khai thác thường lệ đi, đến cảng hàng không tại thời điểm không có hãng hàng không nào khai thác thường lệ trong khoảng thời gian ít nhất 12 tháng trước đó và được duy trì khai thác liên tục tối thiểu 12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác: áp dụng bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Xây dựng quyết định. Thời gian áp dụng tại các cảng hàng không như sau:
a) Tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Phú Quốc, Cam Ranh: 12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên;
b) Tại cảng hàng không Cát Bi, Vinh, Cần Thơ, Liên Khương, Phú Bài, Buôn Ma Thuột, Vân Đồn, Thọ Xuân, Đồng Hới, Tuy Hòa, Chu Lai, Pleiku, Phù Cát, Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá: 24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên;
c) Tại cảng hàng không quốc tế Long Thành và Gia Bình sau thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm đưa cảng hàng không vào khai thác thương mại: 12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên;
d) Tại các cảng hàng không khác không quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này sau thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm đưa cảng hàng không vào khai thác thương mại: 24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên.
5. Đối với các chuyến bay thường lệ (bao gồm đang khai thác và tăng chuyến) trên đường bay được Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu chuyển đổi sang cảng hàng không khác để tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển thị trường vận chuyển hàng không: áp dụng bằng 90% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay do Bộ Xây dựng quyết định; thời hạn áp dụng là 24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác chuyến bay đầu tiên tại cảng hàng không được chuyển đổi.
6. Đối với các chuyến bay thường lệ tại các cảng hàng không quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều này, trong thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm đưa cảng hàng không vào khai thác: áp dụng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay do Bộ Xây dựng quyết định.
7. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hãng hàng không đáp ứng điều kiện duy trì hoạt động khai thác liên tục tối thiểu 12 tháng quy định tại khoản 4 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh, cung cấp dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ hoặc khấu trừ từng phần vào hóa đơn hàng tháng số tiền được giảm của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến cho hãng hàng không theo quy định.
8. Quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này không áp dụng đối với các chuyến bay tại khoản 5 Điều này.
9. Trường hợp hãng hàng không có chuyến bay thuộc đối tượng áp dụng nhiều mức ưu đãi theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này thì được áp dụng mức ưu đãi có số tiền được giảm lớn nhất.