Điều 11. Phê duyệt học liệu số
1. Hồ sơ phê duyệt học liệu số gồm:
a) Văn bản giao nhiệm vụ hoặc đề xuất xây dựng học liệu số;
b) Đề cương, kịch bản học liệu số đã được phê duyệt (nếu có);
c) Biên bản, báo cáo kết quả thẩm định hoặc văn bản rà soát, ý kiến chuyên gia theo Điều 9 Thông tư này và báo cáo tiếp thu, giải trình (nếu có);
d) Biên bản họp Hội đồng, kết quả biểu quyết và tài liệu có liên quan đối với trường hợp thẩm định bằng Hội đồng;
đ) Sản phẩm học liệu số hoàn chỉnh;
e) Tài liệu nguồn, danh mục tài liệu tham khảo chính và thông tin về nguồn dữ liệu được sử dụng;
g) Thông tin về tác giả, đơn vị xây dựng, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng, phạm vi chia sẻ và tái sử dụng;
h) Tệp nguồn hoặc dữ liệu nguồn cần thiết để phục vụ chỉnh sửa, cập nhật, tái sử dụng, trừ trường hợp pháp luật hoặc điều kiện về quyền sử dụng không cho phép;
i) Tài liệu kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật (nếu có);
k) Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng học liệu số, hồ sơ có thêm hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ và tài liệu nghiệm thu, bàn giao theo hợp đồng hoặc nhiệm vụ được giao.
2. Đối với học liệu số thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này, người đứng đầu cơ quan quản lý học liệu số quyết định thành phần hồ sơ phù hợp, bảo đảm hồ sơ tối thiểu phải có sản phẩm học liệu số hoàn chỉnh, kết quả rà soát và ý kiến chuyên gia.
3. Người đứng đầu cơ quan quản lý học liệu số quyết định phê duyệt học liệu số theo thẩm quyền. Quyết định phê duyệt có tối thiểu các nội dung gồm: tên học liệu, đối tượng, phạm vi sử dụng, phiên bản và cơ quan, đơn vị quản lý. Học liệu số sau khi được phê duyệt chỉ được sử dụng trong phạm vi đã được xác định; việc đưa vào kho học liệu số dùng chung thực hiện theo Điều 13 Thông tư này.