vanban.org

Điều 16. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật — Thông tư 23/2026/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 28/05/2026 Hiệu lực 12/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BKHCN › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:

1. Chi thu thập, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, tư liệu về các cam kết quốc tế có liên quan; căn cứ pháp lý, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và mức độ rủi ro của đối tượng quản lý: thực hiện theo hệ số, phương pháp xác định và mức thù lao đối với các chức danh quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các chức danh tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

2. Chi lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử (nếu có) để xác định các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, mối nguy và mức độ rủi ro nhằm xác định phương thức, biện pháp quản lý phù hợp trong dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật:

a) Chi mua mẫu, thuê cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên liệu, vật tư, hóa chất để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử: căn cứ khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có), giá niêm yết hoặc báo giá liên quan.

Đối với việc lấy mẫu nhỏ lẻ trên nhiều địa bàn (nếu có), tiền công lấy mẫu để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: tối đa 500.000 đồng/ngày công.

Trường hợp đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật có chức năng, cơ sở vật chất và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tự thực hiện hoạt động phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử: việc xác định hao phí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ phân tích, khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc áp dụng thử làm căn cứ lập dự toán được xác định theo mức khấu hao tài sản được quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC.

Sau khi quy chuẩn kỹ thuật được ban hành, phần kinh phí tương ứng với chi phí hao phí tài sản được quyết toán và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nếu đơn vị chủ trì là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc trích lập Quỹ đầu tư phát triển nếu đơn vị chủ trì là tổ chức ngoài công lập theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính và quy định pháp luật có liên quan.

b) Tiền công phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử; biên soạn báo cáo kết quả phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử; biên soạn thuyết minh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật; biên soạn thuyết minh đề nghị bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật; lập báo cáo kết quả thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định: tối đa 1.000.000 đồng/ngày công. Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Trường hợp thuê dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp.

3. Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật:

a) Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật đơn ngành, lĩnh vực, bao gồm cả biên soạn khung nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật (nếu có): tối đa 40.000.000 đồng/01 dự thảo.

b) Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật liên ngành, bao gồm cả biên soạn khung nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật (nếu có): tối đa bằng 200% mức chi theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Tiền công biên soạn dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật: tối đa 60% mức chi được quy định tại điểm a và b khoản này.

4. Định mức chi đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật: tối đa 10.000.000 đồng/01 báo cáo; chi đánh giá tác động của dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật: tối đa 6.000.000 đồng/01 báo cáo.

Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật có tính liên ngành, phạm vi tác động rộng, ảnh hưởng đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc gây phát sinh chi phí tuân thủ lớn cho doanh nghiệp, cơ quan chủ trì soạn thảo được thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập thực hiện đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, kinh phí thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đấu thầu.

5. Định mức chi tổ chức các cuộc họp tổ soạn thảo, hội thảo chuyên đề, hội thảo tham vấn, góp ý đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 500.000 đồng/người/buổi.

6. Định mức chi lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học tối đa 700.000 đồng/01 phiếu ý kiến; chi tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý: tối đa 2.000.000 đồng/bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.

7. Định mức chi dịch dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật từ tiếng Việt sang tiếng Anh để gửi lấy ý kiến các nước thành viên WTO: 300.000 đồng/trang A4.

8. Định mức chi tổ chức lấy ý kiến của các nước thành viên WTO đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: gửi lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến nhận được và trả lời ý kiến (nếu có): 500.000 đồng cho một kết quả trả lời được nước thành viên gửi ý kiến chấp thuận.

9. Định mức chi họp Hội đồng thẩm định quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật:

Chủ tịch Hội đồng: 1.800.000 đồng/buổi;

Thành viên: 1.500.000 đồng/người/buổi;

Chi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên vắng mặt tại cuộc họp thẩm định: 1.000.000 đồng/01 phiếu ý kiến.

10. Định mức chi đăng tải hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: 1.000.000 đồng/01 hồ sơ/01 nơi đăng tải.

11. Định mức chi tại Bộ Khoa học và Công nghệ về tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có nội dung phức tạp, liên quan đến quản lý đa ngành hoặc có khả năng tạo rào cản kỹ thuật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa đã được hoàn thiện sau thẩm định do các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng:

a) Định mức chi xin ý kiến chuyên gia đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: 1.000.000 đồng/01 phiếu ý kiến.

b) Định mức chi họp tham vấn đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thành viên: 500.000 đồng/người/buổi.