vanban.org

Điều 10. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 30/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo · 39/2025/TT-BKHCN
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN Hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước · 02/2023/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 39/2025/TT-BKHCN › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh (đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học) hoặc nhóm chức danh (đối với thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ).

2. Dự toán chi thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này được tính theo công thức sau:

TLCN = 1,0 X DMCN x 20% x T

Trong đó:

TLCN: Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ;

DMCN: Định mức thù lao theo tháng được quy đổi của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).

3. Dự toán chi thù lao của thư ký khoa học để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư này được tính theo công thức sau:

TLTK = 0,3 x DMCN x 20% x T

Trong đó:

TLTK: Thù lao của thư ký khoa học;

DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).

4. Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh được tính theo công thức sau:

TLNCD = HCD x DMCN x ∑tNCD

Trong đó:

TLNCD: Tổng thù lao của nhóm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;

HCD: Hệ số lao động khoa học của chức danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

∑tNCD: Tổng số tháng được quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ của nhóm chức danh.

5. Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh cho số ngày được quy đổi không đủ tháng được tính theo công thức sau:

TLNCD = HCD x DMCN x (∑tn/26)

Trong đó:

TLNCD: Tổng thù lao của nhóm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;

HCD: Hệ số lao động khoa học của chức danh quy định của tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

∑tn: Tổng số ngày được quy đổi không đủ tháng mà nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tn < 26).

6. Việc lập dự toán chi thù lao cho các chức danh và nhóm chức danh thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư này.