vanban.org

Điều 15. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia — Thông tư 23/2026/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 28/05/2026 Hiệu lực 12/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BKHCN › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia được quy định như sau:

1. Định mức chi xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia do bộ và cơ quan trung ương chủ trì thực hiện:

a) Chi thù lao đánh giá thực trạng, nghiên cứu tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan: thực hiện theo hệ số, phương pháp xác định và mức thù lao của các chức danh được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các chức danh tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

b) Chi mua tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, kết quả nghiên cứu khoa học liên quan; mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài: thực hiện theo giá niêm yết, báo giá hoặc giá bán của tài liệu, tiêu chuẩn cần mua.

c) Chi mua mẫu, thuê cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên liệu, vật tư, hóa chất để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc áp dụng thử: căn cứ khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) hoặc giá niêm yết hoặc báo giá liên quan.

Đối với việc lấy mẫu nhỏ lẻ trên nhiều địa bàn (nếu có), tiền công lấy mẫu để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: tối đa 500.000 đồng/ngày công.

Trường hợp đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia có chức năng và cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tự thực hiện hoạt động phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử: việc xác định hao phí đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị dùng để phân tích, khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc áp dụng thử để lập dự toán được xác định theo mức khấu hao tài sản được quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Sau khi tiêu chuẩn quốc gia được công bố, phần kinh phí tương ứng với chi phí hao phí tài sản được quyết toán và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nếu đơn vị chủ trì là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được trích vào Quỹ đầu tư phát triển nếu đơn vị chủ trì là tổ chức ngoài công lập theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính và quy định pháp luật có liên quan.

d) Tiền công phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc áp dụng thử; biên soạn báo cáo kết quả phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc áp dụng thử; biên soạn thuyết minh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, thuyết minh dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia, thuyết minh đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia; lập báo cáo kết quả thẩm định; lập báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định: tối đa 1.000.000 đồng/ngày công. Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Trường hợp thuê dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử: được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp.

đ) Định mức khung chi tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia:

Đối với tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài: định mức khung chi biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia tối đa 30.000.000 đồng/dự thảo tiêu chuẩn quốc gia có độ dày dưới 50 trang khổ giấy A4; đối với độ dày từ 50 trang khổ giấy A4 trở lên thì mức hỗ trợ thêm được xác định như sau: đối với tiêu chuẩn quốc gia có độ dày dưới 500 trang thì cứ mỗi 100 trang tiếp theo từ trang thứ 50 được hỗ trợ thêm tối đa 8.000.000 đồng; đối với tiêu chuẩn quốc gia có độ dày từ 500 trang trở lên thì cứ mỗi 100 trang tiếp theo từ trang thứ 500 được hỗ trợ thêm tối đa 6.000.000 đồng.

Đối với tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng mới trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học, khảo nghiệm, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo từ thực tiễn quản lý, sản xuất, kinh doanh mà không chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài thì khung mức chi tiền công biên soạn tối đa bằng 200% mức chi quy định đối với tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài.

Đơn vị chủ trì căn cứ định mức khung tại điểm này để xác định mức chi cụ thể theo quy định tại điểm e và điểm g khoản này.

e) Mức chi tiền công biên soạn dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia: được xác định tối đa bằng 60% tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia được quy định tại điểm đ khoản này.

g) Căn cứ khung mức chi được quy định tại điểm đ và điểm e khoản này, mức chi tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia được xác định như sau:

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1) hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2): định mức chi tiền công tự biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng 100% mức chi được quy định tại điểm đ và điểm e khoản này.

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3): định mức chi tiền công tự biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia được xác định căn cứ theo định mức khung được quy định tại điểm đ và điểm e khoản này nhân với tỷ lệ phần trăm (%) tự chủ tại phương án tự chủ tài chính của đơn vị chủ trì đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính nhóm 4 (đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên), mà sử dụng nhân sự của đơn vị để tự biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia thì tiền lương, tiền công của nhân sự thực hiện theo chế độ hiện hành và không lập dự toán, thanh toán tiền công biên soạn từ ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản này.

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài thực hiện việc biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia thì được áp dụng mức chi tiền công biên soạn bằng 100% mức chi quy định tại điểm đ và điểm e khoản này, không phụ thuộc mức độ tự chủ tài chính của đơn vị chủ trì.

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là đơn vị ngoài công lập thì được áp dụng mức chi tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia bằng 100% mức chi quy định tại điểm đ và điểm e khoản này, không phân biệt tự thực hiện hay thuê ngoài.

h) Định mức chi hội thảo chuyên đề, hội thảo tham vấn, góp ý cho dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.

i) Định mức chi xin ý kiến thành viên tổ soạn thảo, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, chuyên gia, nhà khoa học đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia:

Đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia có độ dày dưới 50 trang (khổ giấy A4) áp dụng mức chi tối đa là 500.000 đồng/01 phiếu ý kiến; đối với dự thảo độ dày từ 50 trang khổ giấy A4 trở lên thì mức chi bổ sung như sau: mỗi 100 trang tiếp theo được chi thêm 200.000 đồng.

k) Định mức chi họp Ban kỹ thuật, tổ soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia:

Trưởng ban, tổ trưởng: 1.500.000 đồng/buổi;

Các thành viên tham dự: 1.000.000 đồng/thành viên/buổi.

l) Định mức chi tổng hợp, xử lý các ý kiến tham vấn, góp ý: tối đa 1.500.000 đồng/bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến tham vấn, góp ý;

m) Định mức chi đăng tải hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: tối đa 1.000.000 đồng/01 hồ sơ/01 nơi đăng tải.

n) Định mức chi họp Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, hồ sơ dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia, hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia:

Chủ tịch Hội đồng: 1.500.000 đồng/buổi;

Ủy viên phản biện: 1.000.000 đồng/người/buổi;

Ủy viên: 700.000 đồng/người/buổi;

Chi nhận xét, đánh giá của ủy viên phản biện (nếu có): 500.000 đồng/phiếu;

Chi nhận xét, đánh giá của ủy viên (nếu có): 300.000 đồng/phiếu.

2. Chi xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức, cá nhân đề nghị xây dựng:

a) Tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị: áp dụng tối đa bằng 70% tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

b) Định mức chi thực hiện các nội dung công việc sau: biên soạn thuyết minh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; lấy ý kiến thành viên Ban kỹ thuật góp ý dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; họp Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, hội thảo chuyên đề, hội thảo tham vấn, góp ý hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; tổng hợp, xử lý các ý kiến tham vấn, góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; đăng tải dự thảo tiêu chuẩn quốc gia lấy ý kiến rộng rãi; đăng tải kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; lập báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; lập báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia: áp dụng định mức chi công việc tương tự được quy định tại khoản 1 Điều này.