Điều 23. Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại Điều 10 Thông tư này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại được quy định như sau:
1. Chi xây dựng, vận hành, duy trì và nâng cấp hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm cả nền tảng số và cơ sở dữ liệu: thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Chi thuê ngoài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP), bao gồm:
a) Chi lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động các vấn đề triển khai cam kết TBT/STRACAP trong các hiệp định thương mại tự do (FTA): 5.000.000 đồng/báo cáo.
b) Chi họp tham vấn phân tích, đánh giá tác động với các biện pháp TBT của các nước liên quan tới cảnh báo xuất khẩu, các vấn đề triển khai cam kết TBT/STRACAP trong các FTA:
Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;
Thư ký: 700.000 đồng/buổi;
Đại biểu tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.
3. Chi bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc gia, bộ, địa phương, bao gồm:
a) Tiền công lập báo cáo phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT lên xuất khẩu của Việt Nam nhằm phục vụ cảnh báo sớm cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý: tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo.
b) Tiền công lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất nêu quan ngại thương mại của Việt Nam với các biện pháp TBT của nước ngoài ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam: tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo.
c) Tiền công lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất phương án xử lý quan ngại thương mại của các nước thành viên WTO đối với các biện pháp TBT của Việt Nam: tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo.
d) Định mức chi họp tham vấn ý kiến cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hiệp hội và chuyên gia về các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT:
Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;
Thư ký: 700.000 đồng/buổi;
Đại biểu tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi họp định kỳ, đột xuất của Ban liên ngành:
Trưởng ban: 1.500.000 đồng/buổi;
Thành viên, thư ký: 1.000.000 đồng/người/buổi;
Đại biểu: 300.000 đồng/người/buổi;
Báo cáo tham luận: 2.000.000 đồng/báo cáo.
e) Chi lấy ý kiến thành viên Ban liên ngành, chuyên gia về các vấn đề TBT và các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT: 1.000.000 đồng/01 phiếu ý kiến.
g) Định mức chi biên soạn và phát hành bản tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại định kỳ, chuyên đề theo ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP.
4. Công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước của đơn vị chủ trì khi được giao thực hiện nhiệm vụ phân tích, đánh giá tác động các vấn đề TBT và quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT không được áp dụng mức chi tiền công quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này.