Điều 10. Nội dung chi hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
1. Chi xây dựng, vận hành, duy trì và nâng cấp hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm cả nền tảng số và cơ sở dữ liệu.
2. Chi thuê ngoài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP), bao gồm cả:
a) Chi lập báo cáo phân tích, đánh giá tác động và đề xuất kế hoạch triển khai các cam kết TBT/STRACAP trong các hiệp định thương mại tự do (FTA);
b) Dịch thuật toàn văn cam kết TBT/STRACAP trong các FTA;
c) Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn, đào tạo, tập huấn phục vụ triển khai cam kết TBT/STRACAP;
d) Chi họp tham vấn, thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài (nếu cần) tham gia nghiên cứu, xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá các vấn đề phát sinh về TBT/STRACAP trong các FTA.
3. Chi bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc gia, bộ, địa phương, bao gồm:
a) Chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT của các thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam nhằm phục vụ cảnh báo xuất khẩu cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý, bao gồm cả: dịch thuật; lập báo cáo phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT đối với xuất khẩu của Việt Nam nhằm phục vụ cảnh báo sớm cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý; họp tham vấn ý kiến chuyên gia, đại diện doanh nghiệp; chi thuê chuyên gia trong nước để phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT đối với xuất khẩu của Việt Nam nhằm phục vụ cảnh báo sớm cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý;
b) Chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất quan ngại thương mại của Việt Nam với các biện pháp TBT của nước ngoài ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam, bao gồm: dịch tài liệu, xây dựng báo cáo đánh giá tác động và đề xuất quan ngại thương mại, họp tham vấn doanh nghiệp, hiệp hội và các bên có liên quan, lấy ý kiến chuyên gia;
c) Chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đề xuất phương án xử lý quan ngại thương mại của các nước thành viên WTO đối với các biện pháp TBT của Việt Nam, bao gồm: dịch tài liệu, báo cáo phân tích, đề xuất phương án xử lý, họp tham vấn ý kiến chuyên gia;
d) Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng trong nước và quốc tế về các nghiệp vụ liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại;
đ) Chi họp tham vấn ý kiến cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hiệp hội, chuyên gia về các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT;
e) Chi hoạt động của Ban liên ngành TBT, gồm: chi phiếu lấy ý kiến thành viên Ban liên ngành về các vấn đề TBT; chi họp định kỳ, đột xuất của Ban liên ngành;
g) Chi biên soạn và phát hành bản tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại định kỳ, chuyên đề theo ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu.
4. Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác của hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm cả: lấy ý kiến chuyên gia, đoàn ra, đoàn vào, tuyên truyền và các khoản chi khác để thực hiện nghĩa vụ cam kết TBT/STRACAP trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.