vanban.org

Điều 30. Hành lang đường thủy nội địa — Thông tư 21/2026/TT-BXD

Bộ Xây dựng Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2026/TT-BXD › Chương II › Mục 5 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Hành lang đường thủy nội địa

Phạm vi hành lang đường thủy nội địa được xác định từ mép luồng trở ra mỗi bên, cụ thể như sau:

1. Phạm vi hành lang đường thủy nội địa trong trường hợp luồng không nằm sát bờ

a) Đối với luồng đường thủy nội địa trên hồ, vịnh, cửa sông ra biển, ven bờ biển và luồng cấp đặc biệt: từ 20 mét đến 25 mét;

b) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp I, cấp II: từ 15 mét đến 20 mét;

c) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp III, cấp IV: từ 10 mét đến 15 mét;

d) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp V, cấp VI: là 10 mét.

2. Phạm vi hành lang đường thủy nội địa trong trường hợp luồng nằm sát bờ được tính từ mép bờ tự nhiên trở vào phía bờ ít nhất là 05 mét; trường hợp luồng đi qua khu vực đô thị thì phạm vi hành lang đường thủy nội địa là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Căn cứ đặc điểm của từng khu vực, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để xác định cụ thể mép bờ tự nhiên để phục vụ bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

4. Trường hợp phạm vi hành lang đường thủy nội địa trùng với hành lang an toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt thì phạm vi hành lang đường thủy nội địa được tính từ mép luồng tới mép bờ tự nhiên và thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt.

5. Trường hợp phạm vi hành lang đường thủy nội địa trùng với hành lang bảo vệ luồng hàng hải thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang luồng hàng hải.

6. Trường hợp phạm vi hành lang đường thủy nội địa trùng với phạm vi bảo vệ các công trình phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê điều và các công trình thủy lợi thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê điều và pháp luật về khai thác bảo vệ công trình thủy lợi.

7. Trường hợp phạm vi hành lang đường thủy nội địa trùng với hành lang an toàn bảo vệ nguồn nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang đường thủy nội địa.

8. Khi lập dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng đường thủy nội địa, chủ đầu tư dự án phải căn cứ vào quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để xác định rõ cấp kỹ thuật của luồng đường thủy nội địa, đồng thời xác định phạm vi hành lang đường thủy nội địa sau khi hoàn thành dự án. Đối với đường thủy nội địa đã có trong quy hoạch được phê duyệt thì xác định theo cấp kỹ thuật quy hoạch.