vanban.org

Điều 11. Công bố mở luồng đường thủy nội địa — Thông tư 21/2026/TT-BXD

Bộ Xây dựng Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2026/TT-BXD › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Công bố mở luồng đường thủy nội địa

1. Luồng đường thủy nội địa trước khi đưa vào khai thác phải được cơ quan có thẩm quyền công bố mở.

2. Thẩm quyền công bố mở luồng đường thủy nội địa

a) Bộ Xây dựng quyết định công bố mở luồng đối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố mở luồng đối với đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

3. Hồ sơ đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công công trình, hệ thống báo hiệu luồng đường thủy nội địa đối với luồng đường thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng mới hoặc luồng đường thủy nội địa được cải tạo, nâng cấp;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bình đồ hiện trạng luồng đường thủy nội địa đề nghị công bố thể hiện địa danh, lý trình, vị trí báo hiệu, các công trình hiện có đối với luồng đường thủy nội địa không đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.

4. Trình tự thực hiện

a) Luồng đường thủy nội địa quốc gia: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lập hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố;

b) Luồng đường thủy nội địa địa phương: Sở Xây dựng lập hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố;

c) Luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia: tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố;

d) Luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương: tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố;

đ) Quyết định công bố mở luồng đường thủy nội địa theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Luồng đường thủy nội địa đã có trong quy hoạch được phê duyệt chỉ cần khảo sát luồng, thiết lập báo hiệu để khai thác. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức khảo sát, thiết lập báo hiệu luồng đường thủy nội địa quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khảo sát, thiết lập báo hiệu luồng đường thủy nội địa địa phương. Sau khi hoàn thành khảo sát, thiết lập báo hiệu phải thực hiện thủ tục công bố mở luồng đường thủy nội địa theo quy định tại Thông tư này. Kinh phí khảo sát, thiết lập báo hiệu đối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương do ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách.