Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu sử dụng để xếp hạng:
a) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật về chế độ báo cáo, thống kê;
b) Thông tin, dữ liệu tại báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (bao gồm cả các thông tin về việc xác nhận hoàn thành khắc phục xong đối với các hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác, công ty kiểm toán độc lập liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng;
d) Các tài liệu, thông tin và dữ liệu khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật và theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Số liệu được sử dụng để tính điểm xếp hạng là:
a) Số liệu riêng lẻ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (không bao gồm công ty con, công ty liên kết);
b) Số liệu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngoại trừ các chỉ tiêu được tính bình quân;
c) Trường hợp thực hiện xếp hạng theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Thông tư này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phạm vi tài liệu, thông tin, dữ liệu được sử dụng để tính điểm xếp hạng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.