Điều 21. Xếp hạng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xếp vào các hạng như sau:
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng A (Tốt) nếu Tổng điểm xếp hạng lớn hơn hoặc bằng 4,5.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng B (Khá) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 4,5 và lớn hơn hoặc bằng 3,5.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng C (Trung bình) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,5 và lớn hơn hoặc bằng 2,5.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng D (Yếu) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 2,5 và lớn hơn hoặc bằng 1,5.
5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng E (Yếu kém) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 1,5.
6. Ngoài quy định nêu tại khoản 4 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng (D) nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng.
7. Ngoài quy định nêu tại khoản 5 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng (E) nếu lâm vào một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng.
8. Điểm xếp hạng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:
a) Tổng điểm xếp hạng được làm tròn đến số thập phân thứ hai và theo nguyên tắc:
(i) Số thập phân thứ hai tăng thêm 1 nếu số thập phân thứ ba có giá trị từ 5 đến 9;
(ii) Giữ nguyên số thập phân thứ hai nếu số thập phân thứ 3 có giá trị từ 0 đến 4;
b) Điểm thành phần của từng nhóm tiêu chí được làm tròn đến số thập phân thứ ba và theo nguyên tắc:
(i) Số thập phân thứ ba tăng thêm 1 nếu số thập phân thứ tư có giá trị từ 5 đến 9;
(ii) Giữ nguyên số thập phân thứ ba nếu số thập phân thứ tư có giá trị từ 0 đến 4.