Điều 2. Ứng dụng đối tượng
1. Ứng dụng thông tin này cho các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức tín dụng thương mại bao gồm: Ngân hàng thương mại (bao gồm ngân hàng thương mại do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% nước ngoài), ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chức năng;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các công việc được xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Thông tin này không được áp dụng cho tổ chức tín dụng, ngân hàng chi nhánh nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã gửi Ngân hàng Nhà nước hồ sơ đề nghị giải thể (trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải thể tự nguyện) hoặc đã bị đơn vị giám sát an toàn vi mô đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu thanh lý tài sản, thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý (trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép) theo quy định của pháp luật;
c) Thời gian hoạt động chưa đủ 24 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động;
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được can thiệp sớm theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được can thiệp sớm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng).