vanban.org

Điều 5. Xác định hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ — Thông tư 203/2014/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 05/02/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 203/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan · 203/2014/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 203/2014/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

1. Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo từ bỏ; hàng hóa do người vận chuyển bỏ lại địa bàn hoạt động hải quan và người vận chuyển có văn bản từ bỏ quyền lưu giữ.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

2. Hàng hóa mà chủ hàng hóa thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ là hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan thuộc địa bàn hoạt động hải quan mà chủ hàng không đến nhận hoặc không có phản hồi trong thời hạn thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Việc xác định chủ hàng hóa thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ tại một số địa bàn hoạt động hải quan đặc thù được thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

a) Đối với hàng hóa trong kho ngoại quan:

Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan hết hạn, chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa biết về hợp đồng thuê kho hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho sắp hết hạn để chủ hàng làm thủ tục đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan;

Quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hàng hóa hết hạn hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan mà chủ hàng hóa không đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan thì hàng hóa đó được xác định là hàng hóa mà chủ hàng thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

b) Đối với hàng hóa tại doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hàng hóa nhập khẩu gửi qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chưa hoàn thành thủ tục hải quan, hàng hóa gửi qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu nhưng không phát được cho người nhận, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử do chủ hàng hóa cung cấp cho chủ hàng hóa đến nhận. Trường hợp quá 15 ngày, kể từ ngày thông báo lần 1 mà chưa có người đến nhận, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo lần 2 bằng văn bản hoặc thư điện tử do chủ hàng hóa cung cấp cho chủ hàng hóa. Thời hạn để chủ hàng hóa đến nhận là 90 ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu;

Hết thời hạn đến nhận hàng hóa mà chủ hàng hóa không đến nhận hoặc không hồi đáp thì hàng hóa được xác định là hàng hóa mà chủ hàng thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

c) Đối với hàng hóa, hành lý tại cảng hàng không:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc không có người đến nhận hàng hoặc kể từ ngày hành lý được vận chuyển đến địa điểm đến, người vận chuyển có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người gửi hàng đến nhận hàng (đối với hàng hóa) hoặc niêm yết tại sân bay (đối với hành lý). Thời hạn thông báo là 60 ngày (đối với hàng hóa), 30 ngày (đối với hành lý) kể từ ngày bắt đầu thông báo, niêm yết;

Hết thời hạn thông báo mà không có người đến nhận hoặc không hồi đáp thì hàng hóa, hành lý được xác định là hàng hóa mà chủ hàng thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.