vanban.org

Điều 12. Kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng — Thông tư 203/2014/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 05/02/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 203/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan · 203/2014/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 203/2014/TT-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Chi cục Hải quan (đối với địa bàn hoạt động hải quan thành lập Hội đồng thường trực) hoặc kể từ ngày thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng (đối với địa bàn hoạt động hải quan thành lập Hội đồng xử lý theo vụ việc), Hội đồng phải hoàn thành các công việc sau đây:

a) Mở niêm phong hàng hóa hoặc niêm phong container (nếu có);

b) Kiểm kê, phân loại hàng hóa tồn đọng và lập Bảng kê chi tiết hàng hóa tồn đọng theo Mẫu số 07-THHĐ ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Xác định giá trị hàng hóa tồn đọng.

2. Căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Hội đồng quyết định:

a) Giao doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng huy động cán bộ của doanh nghiệp tham gia thực hiện việc kiểm kê, phân loại hàng hóa tồn đọng dưới sự giám sát của Hội đồng;

b) Thuê tổ chức có chức năng giám định, thẩm định giá để giám định, xác định giá trị hàng hóa để Hội đồng xem xét, tham khảo làm căn cứ xác định giá trị hàng hóa.

3. Đối với các vụ việc lớn, phức tạp, Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng tồn đọng báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết định gia hạn thời gian thực hiện nhưng thời gian gia hạn không quá 30 ngày.