vanban.org

Thông tư số 203/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan

Bộ Tài chính Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 05/02/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 203/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan · 203/2014/TT-BTC
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 05/02/2015 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan ________________________ 

Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng giám sát hải quan được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan.

2. Hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng giám sát hải quan được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan (sau đây gọi là hàng hóa tồn đọng) bao gồm:

a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

b) Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận;

c) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa;

d) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, bản khai hàng hóa nhưng không có người đến nhận.

3. Thông tư này không điều chỉnh đối với:

a) Hàng hóa tồn đọng ngoài địa bàn hoạt động hải quan hoặc hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan nhưng không thuộc đối tượng giám sát hải quan;

b) Hàng hóa tồn đọng là tang vật vi phạm pháp luật được xác định là buôn lậu thuộc đối tượng xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước theo thủ tục hành chính hoặc xử lý hình sự;

c) Hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam xử lý theo quy định của Chính phủ về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.”.

4. Việc xử lý đối với hàng hóa tồn đọng là hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan theo quy định phải thực hiện việc ký quỹ, đặt cọc thì ngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này, còn phải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công thương và Bộ Tài chính về việc quản lý và sử dụng số tiền đặt cọc của thương nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan Hải quan các cấp.

2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.

3. Chủ kho ngoại quan.

4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính (bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế).

5. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển).

6. Chủ hàng hóa là người gửi hàng hoặc người nhận hàng đứng tên trên vận đơn.

7. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

3. Thực hiện xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này trừ hàng hóa tồn đọng được xác định là hết thời hạn sử dụng, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định theo quy định xác định là không còn giá trị sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng phải thực hiện xử lý bằng biện pháp tiêu hủy.

Doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng và người vận chuyển chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy hàng hóa. Các chi phí phát sinh thực hiện theo nguyên tắc phân chia chi phí quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

4. Trong quá trình kiểm tra, xác minh hàng hóa tồn đọng, nếu cơ quan hải quan không xác định được tên hàng, thành phần, tính chất, công dụng hoặc chính sách quản lý áp dụng đối với hàng hóa để áp dụng chính sách tương ứng thì yêu cầu trưng cầu giám định hoặc phối hợp với cơ quan chức năng để xác định và xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương II XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG

Mục 1 THEO DÕI, BẢO QUẢN, THÔNG BÁO HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG

Điều 4. Theo dõi, bảo quản hàng hóa tồn đọng

1. Người vận chuyển có trách nhiệm cung cấp thông tin về danh sách vận đơn quá 90 ngày, kể từ ngày hàng đến cửa khẩu nhập chưa có người nhận cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để làm cơ sở theo dõi, tổng hợp tình hình hàng hóa tồn đọng.

2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chủ kho ngoại quan, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng) có trách nhiệm:

a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng hóa tồn đọng;

b) Bố trí địa điểm cảng, kho, bãi đáp ứng điều kiện giám sát hải quan để lưu giữ, bảo quản hàng hóa tồn đọng trong thời gian chờ xử lý theo yêu cầu của cơ quan Hải quan.

Điều 5. Xác định hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

1. Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo từ bỏ; hàng hóa do người vận chuyển bỏ lại địa bàn hoạt động hải quan và người vận chuyển có văn bản từ bỏ quyền lưu giữ.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

2. Hàng hóa mà chủ hàng hóa thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ là hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan thuộc địa bàn hoạt động hải quan mà chủ hàng không đến nhận hoặc không có phản hồi trong thời hạn thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Việc xác định chủ hàng hóa thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ tại một số địa bàn hoạt động hải quan đặc thù được thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

a) Đối với hàng hóa trong kho ngoại quan:

Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan hết hạn, chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa biết về hợp đồng thuê kho hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho sắp hết hạn để chủ hàng làm thủ tục đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan;

Quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hàng hóa hết hạn hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan mà chủ hàng hóa không đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan thì hàng hóa đó được xác định là hàng hóa mà chủ hàng thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

b) Đối với hàng hóa tại doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hàng hóa nhập khẩu gửi qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chưa hoàn thành thủ tục hải quan, hàng hóa gửi qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu nhưng không phát được cho người nhận, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử do chủ hàng hóa cung cấp cho chủ hàng hóa đến nhận. Trường hợp quá 15 ngày, kể từ ngày thông báo lần 1 mà chưa có người đến nhận, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo lần 2 bằng văn bản hoặc thư điện tử do chủ hàng hóa cung cấp cho chủ hàng hóa. Thời hạn để chủ hàng hóa đến nhận là 90 ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu;

Hết thời hạn đến nhận hàng hóa mà chủ hàng hóa không đến nhận hoặc không hồi đáp thì hàng hóa được xác định là hàng hóa mà chủ hàng thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

c) Đối với hàng hóa, hành lý tại cảng hàng không:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc không có người đến nhận hàng hoặc kể từ ngày hành lý được vận chuyển đến địa điểm đến, người vận chuyển có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người gửi hàng đến nhận hàng (đối với hàng hóa) hoặc niêm yết tại sân bay (đối với hành lý). Thời hạn thông báo là 60 ngày (đối với hàng hóa), 30 ngày (đối với hành lý) kể từ ngày bắt đầu thông báo, niêm yết;

Hết thời hạn thông báo mà không có người đến nhận hoặc không hồi đáp thì hàng hóa, hành lý được xác định là hàng hóa mà chủ hàng thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

Điều 6. Thông báo tình hình hàng hóa tồn đọng cho cơ quan Hải quan

1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau, doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm thông báo tình hình hàng hóa tồn đọng cho Chi cục Hải quan quản lý theo Mẫu số 06-TBTĐ ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp chưa đến thời hạn báo cáo định kỳ nhưng phát hiện hàng hóa đủ điều kiện xác định là hàng hóa tồn đọng là hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất nguy hiểm, độc hại, hàng hóa có hạn sử dụng còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm thông báo cho Chi cục Hải quan trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện.

2. Doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến lô hàng hóa tồn đọng khi có đề nghị cần làm rõ của cơ quan Hải quan.

Điều 7. Kiểm tra, xác minh hàng hóa tồn đọng

1. Đối với những lô hàng hóa tồn đọng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra, xác minh, xác định thực tế hàng hóa.

2. Trường hợp qua kiểm tra, xác minh phát hiện hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật, không phải thông báo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp qua kiểm tra, xác minh phát hiện hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì Chi cục Hải quan niêm phong hàng hóa và giao doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng bảo quản trong thời gian thực hiện thủ tục thông báo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Thay cụm từ/đính chính bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

3. Doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm xuất trình hàng hóa tồn đọng cho cơ quan Hải quan để thực hiện kiểm tra, xác minh theo quy định. Doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng, người vận chuyển không được yêu cầu cơ quan Hải quan ứng nộp các chi phí lưu kho, bãi, lưu container khi tiến hành kiểm tra; việc thanh toán các chi phí lưu kho, bãi, lưu container được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

Điều 8. Thông báo tìm chủ hàng hóa tồn đọng

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

1. Đối với hàng hóa tồn đọng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều

1 Thông tư này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng về hàng hóa tồn đọng, hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi quản lý địa bàn lưu giữ hàng hóa tồn đọng phải thông báo về hàng hóa tồn đọng. Trường hợp thông tin về hàng hóa tồn đọng do doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng cung cấp không đầy đủ hoặc cần phải xác minh thêm thì thời gian thực hiện việc thông báo được kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng.

Trường hợp lô hàng hóa tồn đọng có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng qua kiểm tra, xác minh xác định hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì thời điểm cơ quan hải quan thực hiện thông báo tìm chủ hàng được tính từ ngày cơ quan hải quan niêm phong hàng hóa và giao cho doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng bảo quản.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

2. Việc thông báo về hàng hóa tồn đọng được thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hải quan trong thời gian ít nhất 60 ngày;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

b) Niêm yết công khai tại trụ sở Chi cục Hải quan khu vực và trụ sở Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi quản lý địa bàn lưu giữ hàng hóa tồn đọng trong thời gian ít nhất 60 ngày.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

3. Thời hạn để người đến nhận hàng là 60 ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu. Đối với hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất nguy hiểm, độc hại, hàng hóa có hạn sử dụng còn dưới 60 ngày, thời hạn thông báo để người đến nhận hàng là 15 ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn thông báo nêu không có người đến nhận hàng, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi quản lý địa bàn lưu giữ hàng hóa tồn đọng báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực để xử lý theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

5. Các trường hợp không phải thông báo:

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ quy định tại Điều 5 Thông tư này;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

b) Cơ quan hải quan xác định được hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Mục 2 HỘI ĐỒNG XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG

Điều 9. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

1. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có trách nhiệm quyết định thành lập Hội đồng thường trực để xử lý hàng hóa tồn đọng. Thành phần Hội đồng thường trực bao gồm:

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

b) Các thành viên:

b. 1) Lãnh đạo bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan khu vực;

b.2) Lãnh đạo doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng;

b.3) Lãnh đạo Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi quản lý địa bàn lưu giữ hàng hóa tồn đọng;

b.4) Đại diện người vận chuyển (trừ trường hợp không xác định được người vận chuyển);

b.5) Đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành của địa phương có liên quan (khi cần thiết).

Căn cứ tình hình thực tế hàng hóa tồn đọng tại địa bàn, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định các thành viên khác của Hội đồng (trong hoặc ngoài ngành hải quan) để đảm bảo Hội đồng hoạt động hiệu quả. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định cụ thể các Phó Chủ tịch Hội đồng trong số các thành viên Hội đồng quy định tại điểm này.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

2. Đối với các địa bàn hoạt động hải quan ít phát sinh hàng hóa tồn đọng, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thể quyết định thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng cho từng vụ việc. Thời hạn thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng theo vụ việc là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi quản lý địa bàn lưu giữ hàng hóa tồn đọng.

Thành phần Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

3. Hội đồng được sử dụng con dấu của Chi cục Hải quan khu vực để thực hiện nhiệm vụ.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

4. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Hội đồng được phép:

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

a) Thành lập các bộ phận chuyên môn giúp việc cho Hội đồng (khi cần thiết);

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

b) Quyết định việc giao cho thành viên trong Hội đồng thực hiện nhiệm vụ liên quan. Đối với những nhiệm vụ có phát sinh chi phí, việc quyết định giao căn cứ theo nguyên tắc phân định chi phí quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này. Trường hợp các doanh nghiệp có liên quan có đề xuất khác về thỏa thuận phân chia chi phí thì căn vào từng trường hợp cụ thể, Hội đồng quyết định công việc được giao cho thành viên trong Hội đồng đảm bảo nguyên tắc các nhiệm vụ phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn được giao. Việc phân công, giao việc giữa các thành viên trong Hội đồng phải được lập thành Biên bản;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

c) Thuê chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên ngành.

Điều 10. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

1. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng điều hành và phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng không tham dự được thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

2. Hội đồng phải lập biên bản về việc kiểm kê, phân loại, xác định giá, quyết định lựa chọn phương án xử lý hàng hóa tồn đọng, lựa chọn doanh nghiệp đảm nhận tiêu hủy, phân công giám sát tiêu hủy. Việc quyết định về giá và phương án xử lý hàng tồn đọng phải được quá nửa số thành viên của Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo bên có biểu quyết của người điều hành phiên họp.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

3. Hội đồng quyết định giao doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng, người vận chuyển thực hiện việc ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trong quá trình xử lý, tiêu hủy hàng tồn đọng theo quy định. Việc giao cho các doanh nghiệp thực hiện các công việc nêu trên phải được lập thành văn bản hoặc ghi nhận tại Biên bản làm việc của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

4. Nội dung chính của Biên bản gồm: Họ, tên, chức danh, đơn vị công tác của những người tham gia xử lý hàng tồn đọng; thời gian, địa điểm tiến hành; kết quả kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng; ý kiến của các thành viên Hội đồng; kết quả biểu quyết của Hội đồng về giá và phương án xử lý hàng hóa tồn đọng; thời gian, địa điểm hoàn thành việc kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng; chữ ký của các thành viên Hội đồng.

Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

1. Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

a) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

b) Quyết định thành lập các bộ phận chuyên môn giúp việc cho Hội đồng;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

c) Quyết định kế hoạch, thời gian thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

d) Điều hành các phiên họp của Hội đồng;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

đ) Đại diện cho Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ trong quá trình xử lý hàng hóa tồn đọng (trừ các nhiệm vụ đã giao cho doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng, người vận chuyển thực hiện); giao doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng và người vận chuyển thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Thông tư này;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

e) Lập dự toán cho công tác xử lý hàng hóa tồn đọng theo quy định tại Thông tư này.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

2. Các thành viên khác của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Hội đồng.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

3. Doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng, người vận chuyển có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

a) Thực hiện kiểm kê, phân loại, giám định, xác định giá (nếu có), xử lý hàng hóa tồn đọng theo quyết định giao của Hội đồng;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

b) Thanh toán chi phí liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng theo nguyên tắc sau:

b.1) Doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí phát sinh liên quan đến các dịch vụ kinh doanh, khai thác tại cảng, kho, bãi;

b.2) Người vận chuyển chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí còn lại liên quan đến việc xử lý hàng hóa tồn đọng.

Trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng, người vận chuyển có thỏa thuận khác về nguyên tắc phân chia chi phí của từng vụ việc thì gửi đề xuất tới Hội đồng để Hội đồng giao các công việc cần thực hiện theo thỏa thuận đã được thống nhất theo từng vụ việc.

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

c) Trường hợp không xác định được người vận chuyển thì doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng chịu toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc xử lý hàng tồn đọng;

Sửa đổi bởi 78/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/07/2026

d) Thời hạn doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng, người vận chuyển thực hiện các nội dung được Hội đồng xử lý hàng tồn đọng giao là 30 ngày kể từ ngày được giao.

Mục 3 KIỂM KÊ, PHÂN LOẠI, ĐỊNH GIÁ, XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG

Điều 12. Kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Chi cục Hải quan (đối với địa bàn hoạt động hải quan thành lập Hội đồng thường trực) hoặc kể từ ngày thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng (đối với địa bàn hoạt động hải quan thành lập Hội đồng xử lý theo vụ việc), Hội đồng phải hoàn thành các công việc sau đây:

a) Mở niêm phong hàng hóa hoặc niêm phong container (nếu có);

b) Kiểm kê, phân loại hàng hóa tồn đọng và lập Bảng kê chi tiết hàng hóa tồn đọng theo Mẫu số 07-THHĐ ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Xác định giá trị hàng hóa tồn đọng.

2. Căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Hội đồng quyết định:

a) Giao doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng huy động cán bộ của doanh nghiệp tham gia thực hiện việc kiểm kê, phân loại hàng hóa tồn đọng dưới sự giám sát của Hội đồng;

b) Thuê tổ chức có chức năng giám định, thẩm định giá để giám định, xác định giá trị hàng hóa để Hội đồng xem xét, tham khảo làm căn cứ xác định giá trị hàng hóa.

3. Đối với các vụ việc lớn, phức tạp, Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng tồn đọng báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết định gia hạn thời gian thực hiện nhưng thời gian gia hạn không quá 30 ngày.

Điều 13. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng

Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 57/2018/TT-BTC, hiệu lực từ 20/08/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Mục 4 XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG

Điều 14. Lập, phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng

Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 57/2018/TT-BTC, hiệu lực từ 20/08/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 15. Thực hiện phương án xử lý hàng hóa tồn đọng

Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 57/2018/TT-BTC, hiệu lực từ 20/08/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 16. Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng

Điều 16 đã bị bãi bỏ bởi 57/2018/TT-BTC, hiệu lực từ 20/08/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 17. Nội dung chi

Điều 17 đã bị bãi bỏ bởi 57/2018/TT-BTC, hiệu lực từ 20/08/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 18. Mức chi

Điều 18 đã bị bãi bỏ bởi 57/2018/TT-BTC, hiệu lực từ 20/08/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 19. Nguồn kinh phí

Điều 19 đã bị bãi bỏ bởi 57/2018/TT-BTC, hiệu lực từ 20/08/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hàng hóa tồn đọng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cơ quan có thẩm quyền đã quyết định phê duyệt phương án xử lý thì tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với hàng hóa tồn đọng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa quyết định phê duyệt phương án xử lý thì được xử lý theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện thủ tục thông báo, kiểm kê, phân loại hàng hóa tồn đọng theo các quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện các bước tiếp theo theo quy định tại Thông tư này.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2015.

2. Bãi bỏ Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Chí

Mục lục Bấm để đi tới điều