vanban.org

Điều 6. Giá trị rừng tự nhiên — Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2023 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng · 20/2023/TT-BNNPTNT
01/01/202684/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202516/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 01/07/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng · 32/2018/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá trị rừng tự nhiên

Giá trị rừng tự nhiên (Gtn) được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha), bao gồm giá trị lâm sản (Gls), giá trị quyền sử dụng rừng (Gsd) và giá trị môi trường rừng (Gmt). Công thức tính như sau:

Gtn = Gls + Gsd + Gmt

Trong đó:

Gls là giá trị lâm sản được tính bằng tiền đối với 01 ha (đồng/ha) của khu rừng cần định giá, xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

Gsd là giá trị quyền sử dụng rừng được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng theo quy định trong thời gian giao rừng, cho thuê rừng quy về thời điểm định giá, xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

Gmt là giá trị môi trường rừng được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha) của khu rừng dựa trên giá trị lâm sản và hệ số K, xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.