vanban.org

Điều 10. Xác định giá rừng trong trường hợp cho thuê rừng — Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2023 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng · 20/2023/TT-BNNPTNT
01/01/202684/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202516/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 01/07/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng · 32/2018/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xác định giá rừng trong trường hợp cho thuê rừng

1. Giá khởi điểm cho thuê rừng đối với 01 ha rừng tự nhiên được tính bằng tiền (đồng/ha) theo công thức sau:

Trong đó:

GTtn là giá khởi điểm cho thuê rừng tự nhiên (đồng/ha) trong thời gian cho thuê rừng;

Gsd là giá trị quyền sử dụng rừng tính cho 01 năm (đồng/ha/năm) dựa trên cách tính tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này;

r là tỷ lệ chiết khấu xác định theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Thông tư này;

T là thời gian cho thuê rừng tính bằng năm;

k là thứ tự năm cho thuê, tính từ thời điểm định giá (k bằng 1, 2,... n).

2. Giá cho thuê rừng xác định thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

Bổ sung bởi 84/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/01/2026

3. Trường hợp cho thuê rừng không thông qua đấu giá, giá cho thuê rừng không thấp hơn giá được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.