vanban.org

Điều 11. Xác định giá trị rừng phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng — Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2023 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng · 20/2023/TT-BNNPTNT
01/01/202684/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202516/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 01/07/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng · 32/2018/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xác định giá trị rừng phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng

1. Giá trị rừng phải bồi thường (BTtn) đối với 01 ha rừng tự nhiên được tính bằng tiền (đồng/ha) bao gồm giá trị lâm sản, giá trị quyền sử dụng và giá trị môi trường rừng do hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng. Công thức tính như sau:

BTtn = Tls + Tsd + Tmt

Trong đó:

Tls là giá trị lâm sản bị thiệt hại;

Tsd là giá trị quyền sử dụng rừng trong thời gian sử dụng rừng còn lại tính từ ngày rừng bị thiệt hại và xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

Tmt là giá trị môi trường rừng của khu rừng bị thiệt hại và xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

2. Xác định giá trị lâm sản bị thiệt hại (Tls):

a) Áp dụng phương pháp xác định giá trị lâm sản được quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Căn cứ khối lượng lâm sản bị thiệt hại của khu rừng thông qua hồ sơ quản lý rừng và điều tra hiện trường.

3. Thiệt hại về môi trường rừng xác định dựa trên thiệt hại về giá trị lâm sản theo quy định tại khoản 2 Điều này và hệ số K.

4. Thiệt hại về giá trị quyền sử dụng rừng xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.