vanban.org

Điều 17. Xác định giá trị môi trường rừng — Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2023 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng · 20/2023/TT-BNNPTNT
01/01/202684/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202516/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 01/07/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng · 32/2018/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT › Chương III › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Xác định giá trị môi trường rừng

Giá trị môi trường rừng áp dụng đối với rừng trồng đạt tiêu chuẩn sau thời gian kiến thiết cơ bản quy định tại các tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1; TCVN 12509-2; TCVN 12509-3; TCVN 12510-1; TCVN 12510-2; và được tính theo công thức sau:

Gmt   =   CPrt   x   K

Trong đó:

CPrt  là tổng chi phí đầu tư xác định theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;

Hệ số K quy định như sau: Đối với rừng trồng sản xuất gỗ nhỏ, hệ số K là 0,5; đối với rừng trồng sản xuất gỗ lớn, hệ số K là 1; đối với rừng trồng đặc dụng, phòng hộ ven biển, hệ số K là 3; các loại rừng trồng đặc dụng, phòng hộ khác, hệ số K là 1,5.