vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2023 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng · 20/2023/TT-BNNPTNT
01/01/202684/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202516/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 01/07/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng · 32/2018/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giá trị lâm sản để tính giá rừng trong Thông tư này bao gồm giá trị gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ. Phạm vi lâm sản ngoài gỗ cho định giá rừng gồm tre, nứa, song, mây và các loại lâm sản ngoài gỗ khác có thể xác định được.

2. Bãi giao là nơi tập kết lâm sản để vận chuyển bằng phương tiện xe cơ giới, phương tiện giao thông thuận tiện nhất.

3. Giá trị môi trường rừng là các giá trị sinh thái của rừng, bao gồm giá trị đa dạng sinh học, cảnh quan tự nhiên, chức năng sinh thái của rừng về bảo vệ đất, nguồn nước, chu trình dinh dưỡng, hấp thụ và lưu giữ các-bon, điều hòa khí hậu.