vanban.org

Điều 8. Vốn bán hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 145/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 131/2018/TT-BTC · 28/12/2018
Bộ Tài chính Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 06/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 145/2013/TT-BTC Hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia · 145/2013/TT-BTC
12/02/2019131/2018/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vốn bán hàng dự trữ quốc gia

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia được sử dụng vốn bán hàng để thực hiện mua hàng theo quyết định được cấp có thẩm quyền giao.

2. Trường hợp chưa mua hàng ngay, trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc đợt bán hàng, các đơn vị được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia phải nộp số tiền bán hàng dự trữ quốc gia vào tài khoản tiền gửi vốn dự trữ quốc gia tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) quản lý.

3. Trường hợp vốn bán hàng dự trữ quốc gia không sử dụng để mua hàng dự trữ quốc gia, các đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia phải thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt bán hàng.