vanban.org

Điều 13. Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho — Thông tư 145/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 131/2018/TT-BTC · 28/12/2018
Bộ Tài chính Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 06/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 145/2013/TT-BTC Hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia · 145/2013/TT-BTC
12/02/2019131/2018/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019
Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

1. Đối với các mặt hàng đã có định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia hiện hành.

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

2. Đối với các mặt hàng chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật: Nội dung chi và mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho (nhận trên phương tiện của người bán, xuất lên phương tiện của người mua):

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

a) Nội dung chi phí tại cơ quan Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực và các đơn vị được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia thuộc các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, bao gồm:

Tuyên truyền, quảng cáo, thông tin liên lạc, đăng tin, tập huấn, hướng dẫn; kiểm tra công tác nhập, xuất tại các đơn vị trực thuộc; chi phí thẩm định chất lượng hàng; chi đầu tư cơ sở vật chất; chi sửa chữa thường xuyên kho tàng; chi phí sửa chữa tài sản, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất; chi làm đêm, thêm giờ, bữa ăn giữa ca; in ấn tài liệu, văn phòng phẩm; họp chỉ đạo, hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết và các chi phí khác có liên quan.

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

b) Nội dung chi phí tại đơn vị tổ chức, triển khai thực hiện, bao gồm: Chi phí theo Điểm a Khoản này và chi phí thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá; kiểm tra, kiểm định hàng dự trữ quốc gia; sửa chữa, kiểm định phương tiện đo lường; sửa chữa, mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, bao bì phục vụ nhập, xuất (nếu có); cân, đong, đo, đếm, sang bao, đổ bao, đóng gói, hạ kiêu; chi phí lắp đặt, nổ thử máy tại chỗ, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ (nếu có); bốc xếp hàng dự trữ quốc gia từ phương tiện vận chuyển vào kho hoặc từ kho lên phương tiện vận chuyển; công tác an ninh, bảo vệ; mái che tạm phục vụ giao, nhận hàng và các chi phí khác có liên quan.

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

c) Đối với các tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia ngoài những chi phí đã nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này, nội dung chi còn được tính thêm chi phí nhân công bao gồm: Lương thủ kho, bảo vệ, các khoản đóng góp theo lương, các khoản thanh toán cho người lao động (nếu có).

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

d) Mức chi

Đối với những khoản chi tại Điều này đã có trong chế độ Nhà nước quy định thì thực hiện theo chế độ hiện hành;

Đối với những khoản chi chưa có trong chế độ Nhà nước quy định thì thực hiện theo mức phí cụ thể do Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao, đảm bảo không vượt mức phí tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

3. Cấp kinh phí: Được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

4. Hồ sơ cấp kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền bao gồm:

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

a) Dự toán kinh phí chi cho công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền giao;

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

b) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc;

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

c) Quyết định giao mức phí nhập, xuất của các bộ, ngành cho đơn vị trực thuộc (nếu có);

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

d) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, hoặc của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước (đối với hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý), hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền, trong đó ghi rõ số lượng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia