vanban.org

Điều 11. Chi phí thanh lý hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 145/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 131/2018/TT-BTC · 28/12/2018
Bộ Tài chính Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 06/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 145/2013/TT-BTC Hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia · 145/2013/TT-BTC
12/02/2019131/2018/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi phí thanh lý hàng dự trữ quốc gia

1. Nội dung chi phí thanh lý gồm:

a) Chi phí kiểm kê hàng dự trữ quốc gia;

b) Chi phí định giá và thẩm định giá hàng dự trữ quốc gia;

c) Chi phí tổ chức bán hàng dự trữ quốc gia;

d) Các chi phí khác có liên quan.

2. Các đơn vị dự trữ quốc gia lập dự toán thu, chi thanh lý hàng dự trữ quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thanh toán chi phí thanh lý hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Số tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 1 Điều này, được nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc thanh lý. Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia không đủ bù đắp chi phí, được chi từ ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia của đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia thanh lý.