Điều 12. Chi phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia
1. Nội dung chi phí gồm:
a) Chi phí kiểm kê hàng dự trữ quốc gia;
b) Chi phí di dời hàng dự trữ quốc gia đến nơi tiêu hủy;
c) Chi phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia;
d) Các chi phí khác có liên quan.
2. Các đơn vị dự trữ quốc gia lập dự toán chi cho tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thanh toán chi phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Cấp kinh phí: được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
4. Hồ sơ cấp kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền bao gồm:
a) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia;
b) Dự toán kinh phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hợp đồng thuê tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia (nếu có);
d) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền.