vanban.org

Điều 14. Chi phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ — Thông tư 145/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 131/2018/TT-BTC · 28/12/2018
Bộ Tài chính Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 06/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 145/2013/TT-BTC Hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia · 145/2013/TT-BTC
12/02/2019131/2018/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chi phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ

1. Nội dung chi

Sửa đổi bởi 131/2018/TT-BTC · hiệu lực 12/02/2019

a) Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho theo quy định tại Điều 13 Thông tư này

b) Chi phí vận chuyển, bao gồm: Cước phí vận chuyển đến nơi giao hàng; phí cầu đường; chi phí kê lót trên phương tiện vận chuyển, chi phí chằng buộc, áp tải, hao hụt theo định mức; chi phí bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển; chi phí vệ sinh, chờ đợi của phương tiện, chi phí chuyển tải, chi phí bốc xếp sang phương tiện;

c) Chi phí thuê thẩm định dự toán chi phí vận chuyển;

d) Công tác phí trong nước; chi phí dịch tài liệu; thông tin liên lạc trong nước và quốc tế;

đ) Chi phí tổ chức Lễ giao nhận tượng trưng hàng dự trữ quốc gia với Đại Sứ quán nước nhận viện trợ tại Việt Nam;

e) Chi phí tiếp đoàn chuyên gia thuộc nước nhận viện trợ làm việc tại Việt Nam;

g) Chi phí cho đoàn công tác ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để viện trợ do cấp có thẩm quyền quyết định;

h) Chi phí mua bao bì mới đóng gói hoặc thay thế và dự phòng bao bì rách vỡ, in market, sang bao, xếp kiêu chờ xuất;

i) Chi phí làm thủ tục xuất khẩu đối với hàng dự trữ quốc gia xuất viện trợ (bao gồm chi phí kiểm định, kiểm dịch và các chi phí có liên quan đến xuất khẩu);

k) Chi phí cho các hoạt động khác có liên quan.

2. Mức chi: Được thực hiện như đối với chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.

3. Cấp kinh phí: được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Trường hợp phải triển khai thực hiện ngay nhiệm vụ xuất, cấp hàng cứu trợ mà đơn vị chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao dự toán hoặc dự toán đã giao còn thiếu, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được tạm ứng kinh phí từ nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn vốn khác (trừ nguồn vốn dự trữ quốc gia), để sử dụng cho các công việc thực tế phát sinh nhiệm vụ cứu trợ, đồng thời phải lập dự toán kinh phí trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Hồ sơ cấp kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền gồm:

a) Dự toán chi phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mức phí tối đa xuất, cấp hàng dự trữ để cứu trợ;

c) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ cho đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc;

d) Quyết định giao mức phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia của các bộ, ngành cho đơn vị trực thuộc;

đ) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền, trong đó ghi rõ số lượng xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia.