vanban.org

Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản — Thông tư 14/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2014/TT-BTC · 14/01/2014
Bộ Tài chính Ban hành 05/02/2013 Hiệu lực 22/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 29/2020/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công · 29/2020/TT-BTC
Thông tư số 07/2014/TT-BTC Quy đinh chi tIết và huớng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ · 07/2014/TT-BTC
Thông tư số 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 9 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước · 14/2013/TT-BTC
01/03/201407/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 22/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản

Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

1. Hành vi thực hiện thuê tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thuê tài sản khi không có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

2. Hành vi thuê tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thuê tài sản để phục vụ hoạt động của tổ chức vượt về diện tích (đối với trụ sở làm việc), vượt về số lượng (đối với phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc) so với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Hành vi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không đúng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:

a) Hành vi không thông báo công khai nhu cầu thuê tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với hợp đồng thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho cả thời hạn thuê;

b) Hành vi không thực hiện đấu thầu khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê áp dụng đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật phải thực hiện đấu thầu.

4. Giá trị hợp đồng thuê tài sản để làm căn cứ xử phạt được xác định bằng đơn giá thuê nhân với (x) thời hạn thuê được ghi trên hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không xác định rõ thời hạn thuê thì giá trị hợp đồng thuê tài sản được xác định bằng đơn giá thuê nhân với (x) số lượng tài sản theo thời gian thực tế thuê tài sản.