vanban.org

Điều 18. Xử phạt hành vi vi phạm về đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản nhà nước — Thông tư 14/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2014/TT-BTC · 14/01/2014
Bộ Tài chính Ban hành 05/02/2013 Hiệu lực 22/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 29/2020/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công · 29/2020/TT-BTC
Thông tư số 07/2014/TT-BTC Quy đinh chi tIết và huớng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ · 07/2014/TT-BTC
Thông tư số 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 9 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước · 14/2013/TT-BTC
01/03/201407/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 22/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Xử phạt hành vi vi phạm về đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản nhà nước

1. Hành vi cố ý kê khai, nhập, duyệt dữ liệu tài sản nhà nước không đúng quy định, làm sai lệch số liệu tài sản nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:

a) Lập Báo cáo kê khai về tài sản để đăng nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước không đúng hồ sơ, giấy tờ pháp lý, không phù hợp với hiện trạng của tài sản hiện có tại đơn vị; không đúng thời hạn quy định;

b) Cố ý tẩy, xóa, sửa chữa báo cáo kê khai tài sản làm sai lệch số liệu về tài sản nhà nước so với hiện trạng của tài sản;

c) Nhập, duyệt dữ liệu về tài sản nhà nước không đúng so với báo cáo kê khai của tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản;

d) Thực hiện phân cấp nhập dữ liệu cho đơn vị cấp dưới khi chưa có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính;

đ) Truy cập, xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, phá hoại, làm thay đổi số liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, cấu trúc chương trình phần mềm.

2. Hành vi sử dụng số liệu về tài sản nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước vào mục đích cá nhân mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý Cơ sở dữ liệu đó cho phép quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:

a) Khai thác thông tin tài sản nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi quản lý;

b) Sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu vào các mục đích khác ngoài các mục đích được quy định tại Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu đó cho phép.

3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước được quy định cụ thể như sau:

a) Cục Quản lý Công sản - Bộ Tài chính đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của cả nước;

b) Cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị.