vanban.org

Điều 23. Phạm vi tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước — Thông tư 14/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2014/TT-BTC · 14/01/2014
Bộ Tài chính Ban hành 05/02/2013 Hiệu lực 22/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 29/2020/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công · 29/2020/TT-BTC
Thông tư số 07/2014/TT-BTC Quy đinh chi tIết và huớng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ · 07/2014/TT-BTC
Thông tư số 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 9 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước · 14/2013/TT-BTC
01/03/201407/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 22/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2013/TT-BTC › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Phạm vi tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

Tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được quy định tại Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:

1. Tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự;

2. Tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản không xác định được chủ sở hữu và các tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản nhà nước;

3. Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng cho, đóng góp và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu tài sản khác cho Nhà nước, tài sản viện trợ của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế khác.