vanban.org

Điều 4. Xác định tiền bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra — Thông tư 14/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2014/TT-BTC · 14/01/2014
Bộ Tài chính Ban hành 05/02/2013 Hiệu lực 22/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 29/2020/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công · 29/2020/TT-BTC
Thông tư số 07/2014/TT-BTC Quy đinh chi tIết và huớng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ · 07/2014/TT-BTC
Thông tư số 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 9 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước · 14/2013/TT-BTC
01/03/201407/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 22/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2013/TT-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định tiền bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra

Việc xác định tiền bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Đối với tổ chức bị xử phạt do có hành vi vi phạm quy định về mua sắm tài sản nhà nước quy định tại Điều 8 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP, số tiền bồi thường thiệt hại được xác định tương ứng với giá trị tài sản mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức quy định. Giá trị tài sản mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

2. Đối với tổ chức bị xử phạt do có hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 10 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP, số tiền bồi thường thiệt hại được xác định tương ứng với tiền thuê tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn, công năng sử dụng tương đương trên thị trường.

3. Đối với tổ chức bị xử phạt do có hành vi cho mượn tài sản nhà nước không đúng quy định quy định tại Điều 12 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP, số tiền bồi thường thiệt hại được xác định tương ứng với tiền thuê tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn, công năng sử dụng tương đương trên thị trường.

4. Đối với tổ chức bị xử phạt do có hành vi lấn chiếm trụ sở làm việc hoặc chiếm đoạt trái phép tài sản nhà nước quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP, số tiền bồi thường thiệt hại được xác định tương ứng với tiền thuê tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn, công năng sử dụng tương đương trên thị trường.

5. Đối với tổ chức bị xử phạt do có hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản nhà nước gây thất thoát, hư hỏng tài sản quy định tại Điều 18 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP, số tiền bồi thường thiệt hại được xác định như sau:

a) Đối với tài sản bị mất hoặc hư hỏng không thể khắc phục được, số tiền bồi thường thiệt hại được xác định tương ứng với giá mua mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn, công năng sử dụng tương đương trên thị trường;

b) Đối với tài sản bị hư hỏng có thể khắc phục được, số tiền bồi thường thiệt hại là chi phí để sửa chữa tài sản đó.