vanban.org

Điều 14. Thực hiện thủ tục kết thúc thi hành án hình sự tại cộng đồng — Thông tư 104/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 26/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 104/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thực hiện thủ tục kết thúc thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cho người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

a) 03 ngày trước khi chấp hành xong án phạt hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giảm, miễn hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã có văn bản báo cáo tình hình, kết quả chấp hành án của người chấp hành án và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án hoặc ngày quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cho người chấp hành án và gửi cho: Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh chưa cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt trong các trường hợp sau:

Người chấp hành án treo, cải tạo không giam giữ, tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ đi khỏi địa phương không xin phép, báo cáo cho đến khi người chấp hành án trở về địa phương. Trong trường hợp này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải phối hợp với Công an cấp xã để xác minh, làm rõ trong thời gian chấp hành án, người chấp hành án bỏ đi khỏi nơi cư trú có vi phạm pháp luật hình sự hay không để làm căn cứ cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt.

Người chấp hành án đang bị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vì hành vi vi phạm pháp luật hình sự cho đến khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định người chấp hành án không vi phạm pháp luật hình sự.

Người chấp hành án treo, tha tù trước thời hạn có điều kiện đang bị đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện cho đến khi nhận được quyết định của Toà án có thẩm quyền không chấp nhận đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

c) Sau khi cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh làm thủ tục kết thúc, nộp lưu hồ sơ theo quy định.

2. Việc thi hành án phạt tù đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

a) Trường hợp tự giác đi chấp hành án khi chưa hết thời hạn hoãn, tạm đình chỉ: Công an cấp xã lập biên bản tiếp nhận người được hoãn, tạm đình chỉ khi họ đến trình diện xin đi chấp hành án và tiến hành đưa người được hoãn chấp hành án phạt tù đến cơ sở giam giữ;

b) Trường hợp hết thời hạn hoãn, tạm đình chỉ: Công an cấp xã phải kiểm tra, rà soát các trường hợp sắp hết thời hạn được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để củng cố hồ sơ; yêu cầu tự nguyện đi chấp hành án.

Khi người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đến trình diện, Công an cấp xã lập biên bản tiếp nhận và đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đến cơ sở giam giữ. Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn, tạm đình chỉ mà người được hoãn, tạm đình chỉ không có mặt để thực hiện thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp giải và đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đến cơ sở giam giữ, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đang được xem xét giải quyết tiếp tục cho hoãn, tạm đình chỉ thì tạm ngừng việc thi hành án phạt tù cho đến khi có quyết định của Tòa án;

c) Trường hợp bị huỷ quyết định hoãn, tạm đình chỉ, buộc chấp hành án phạt tù theo quyết định của Toà án: ngay sau khi nhận được quyết định huỷ của Tòa án, Công an cấp xã yêu cầu người được hoãn, tạm đình chỉ đến trụ sở, lập biên bản tiếp nhận và đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đến cơ sở giam giữ. Trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ không có mặt theo yêu cầu triệu tập, Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp giải và đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đến cơ sở giam giữ, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

d) Trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ bỏ trốn, Công an cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt;

đ) Cơ sở giam giữ có trách nhiệm tiếp nhận người được hoãn, tạm đình chỉ tại điểm a, b, c Khoản này; báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để làm thủ tục thi hành án phạt tù;

e) Sau khi người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đi chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh làm thủ tục kết thúc, nộp lưu hồ sơ theo chế độ hồ sơ nghiệp vụ của Bộ Công an.