Điều 12. Thực hiện buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; huỷ quyết định hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện
1. Thực hiện buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo
a) Trường hợp buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo quy định tại khoản 1 Điều 89 Luật Thi hành án hình sự: ngay sau khi lập biên bản vi phạm, Công an cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị Toà án khu vực quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo;
b) Trường hợp buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Thi hành án hình sự: ngay sau khi lập biên bản nhắc nhở (sau khi đã kiểm điểm), Công an cấp xã phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
Trường hợp người được hưởng án treo bỏ đi khỏi nơi cư trú không xin phép, Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, nhắc nhở bằng văn bản và triệu tập người được hưởng án treo đến làm việc nhưng họ vẫn không có mặt thì thực hiện kiểm điểm vắng mặt và lập biên bản kiểm điểm vắng mặt. Sau khi kiểm điểm, Công an cấp xã tiếp tục triệu tập người được hưởng án treo đến làm việc mà họ vẫn không có mặt thì lập biên bản và nhắc nhở bằng văn bản, tiếp tục triệu tập nhưng họ vẫn không có mặt thì Công an cấp xã lập biên bản xác nhận sự vắng mặt và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ và có văn bản đề nghị Tòa án khu vực xem xét, quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo;
c) Hồ sơ đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thực hiện theo khoản 3 Điều 89 Luật Thi hành án hình sự;
d) Việc thi hành quyết định của Tòa án về buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thực hiện theo khoản 5 Điều 89 Luật Thi hành án hình sự.
2. Thực hiện huỷ quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
a) Trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội: ngay sau khi có căn cứ xác định người được hoãn, tạm đình chỉ thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Công an cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh (kèm theo các tài liệu có liên quan). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có văn bản để nghị Toà án đã ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ xem xét hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Ngay sau khi nhận được quyết định huỷ của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thực hiện thủ tục đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đi chấp hành án phạt tù;
b) Trường hợp kết quả giám định xác định người được hoãn, tạm đình chỉ đã phục hồi sức khỏe thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đi chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ để ra quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
c) Trường hợp kết quả giám định xác định người được hoãn, tạm đình chỉ đang mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi: ngay sau khi nhận được kết quả giám định, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có văn bản đề nghị Tòa án đã ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Ngay sau khi nhận được quyết định huỷ của Toà án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thực hiện thủ tục đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đi bắt buộc chữa bệnh;
d) Trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có văn bản đề nghị Toà án đã ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thực hiện thủ tục đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đi chấp hành án phạt tù;
đ) Trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt;
e) Sau khi đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đi chấp hành án hoặc bắt buộc chữa bệnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh kết thúc, nộp lưu hồ sơ thi hành quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
3. Thực hiện huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Ngay sau khi lập biên bản vi phạm nghĩa vụ lần 02 quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật Thi hành án hình sự hoặc nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính lần 02 trở lên quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Thi hành án hình sự, Công an cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh (gửi kèm các biên bản vi phạm, quyết định xử phạt);
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ chuyển đến Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện để xem xét, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án;
c) Hồ sơ đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo khoản 1 Điều 70 Luật Thi hành án hình sự;
d) Việc thi hành quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo khoản 3 Điều 70 Luật Thi hành án hình sự.