Điều 6. Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập, gửi Bộ Tài chính Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý đảm bảo đầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư này, điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP; đồng thời kèm theo Biểu số 01.A, 01.B, 01.C, 01.D, 01.E, 01.G, 02.A và 02.B ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kết quả giám sát gián tiếp đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
Trường hợp có ý kiến cảnh báo, kiến nghị khác đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo kết quả giám sát theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm thuyết minh, làm rõ, đề xuất giải pháp khắc phục và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất; trên cơ sở đó Bộ Tài chính tổng hợp vào kết quả giám sát, kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
3. Việc ban hành báo cáo kết quả giám sát trực tiếp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP; kết luận kiểm tra quy định tại Điều 12 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
4. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính thực hiện tổng hợp chung vào báo cáo giám sát, kiểm tra hằng năm báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm theo quy định.