vanban.org

Điều 7. Giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước — Thông tư 102/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 102/2026/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước quy định tại khoản 1, 2, 4, 8, 9 và 11 Điều 15 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.

2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Nhóm Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phối hợp, chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau:

a) Hoạt động đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp:

- Đánh giá kết quả thực hiện về mục tiêu, tiến độ so với phương án đầu tư bổ sung vốn đã được phê duyệt; báo cáo cụ thể trường hợp Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm: trình tự, thủ tục, mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng.

- Đánh giá, so sánh kết quả thực hiện chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp so với đề án, phương án đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; mức độ đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

b) Hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp

b1) Tình hình thực hiện nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản tại chiến lược phát triển, định hướng phát triển: mục tiêu và định hướng, các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách; thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch; thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; tổng thể đầu tư (khoản đầu tư, dự án đầu tư) tiến độ thực hiện theo kế hoạch tại chiến lược, định hướng phát triển và kế hoạch hàng năm.

- Thực hiện các giải pháp, nhận diện và khắc phục tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện chiến lược, định hướng phát triển.

b2) Việc thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính

- Phân tích, đánh giá chỉ tiêu hoạt động kinh doanh: sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách của năm báo cáo so với kế hoạch được giao và năm trước liền kề.

- Về hiệu quả sử dụng vốn: chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS). So sánh chỉ tiêu thực hiện tại kỳ báo cáo với chỉ tiêu kế hoạch năm và thực hiện cùng kỳ báo cáo của năm trước liền kề.

- Thực hiện sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (nếu có): đánh giá kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích về số lượng, chất lượng, doanh thu, chi phí phát sinh liên quan đến cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích trong kỳ so với kế hoạch năm và so với thực hiện cùng kỳ báo cáo của năm trước liền kề.

- Lưu chuyển tiền tệ trong kỳ báo cáo: phân tích, báo cáo việc cân đối dòng tiền doanh nghiệp tạo ra với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, các khoản nợ phải thu, phải trả.

Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.A ban hành kèm theo Thông tư này.

b3) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ.

Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ. Đối với doanh nghiệp trích lập các quỹ đặc thù: báo cáo tình hình trích lập, sử dụng; cơ sở pháp lý, nguồn trích lập, cơ chế sử dụng các quỹ đặc thù.

Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.B ban hành kèm theo Thông tư này.

b4) Hoạt động đầu tư dự án, khoản đầu tư của doanh nghiệp

- Thực hiện thẩm quyền đối với hoạt động đầu tư của doanh nghiệp quy định tại Luật số 68/2025/QH15, Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.

- Đánh giá kết quả thực hiện về nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn, quy mô, mục tiêu, hiệu quả, tiến độ theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt.

Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.C ban hành kèm theo Thông tư này.

b5) Việc thực hiện kế hoạch đầu tư vốn, cơ cấu lại vốn đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp

- Thực hiện quy định pháp luật đối với khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp; mục tiêu, hiệu quả đầu tư, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia trên tổng giá trị vốn đầu tư theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt.

- Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn so với kế hoạch năm và so với thực hiện năm trước liền kề; khả năng thanh toán nợ đến hạn, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Thực hiện kế hoạch đầu tư, tăng hoặc giảm vốn đầu tư, cơ cấu lại vốn đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, khoản đầu tư dài hạn khác, đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp.

Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.D, 09.A và 09.B ban hành kèm theo Thông tư này.

b6) Huy động vốn và sử dụng vốn huy động

- Tổng giá trị nguồn vốn huy động trong kỳ báo cáo, lũy kế đến kỳ báo cáo; sử dụng vốn huy động, bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi mục đích khác.

- Khoản bảo lãnh cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng (nếu có); thực hiện nghĩa vụ đối với khoản bảo lãnh.

- Đánh giá việc huy động và sử dụng vốn huy động so với phương án huy động vốn đã được phê duyệt.

b7) Cho vay, cho thuê, thuê mua, mua, bán tài sản cố định

- Việc ban hành và thực hiện Quy chế tài chính, Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định, Quy chế nội bộ về cho vay vốn, quy chế nội bộ khác có liên quan theo quy định.

- Thực hiện cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố; đầu tư, mua, bán tài sản cố định; trích khấu hao tài sản; sử dụng tài sản cố định được mua, thuê mua.

b8) Quản lý tài sản, nguồn vốn, quản lý nợ phải thu, nợ phải trả

- Tình hình quản lý tài sản, nguồn vốn; ban hành, thực hiện Quy chế quản lý nợ phải thu, nợ phải trả.

- Nợ phải thu đến kỳ báo cáo: tổng giá trị nợ phải thu; khoản thiệt hại nợ phải thu chưa được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có). Nguyên nhân và giải pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi có giá trị trọng yếu (nếu có).

- Nợ phải trả đến kỳ báo cáo: tổng giá trị nợ phải trả; khả năng thanh toán nợ phải trả, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân và giải pháp xử lý đối với khoản nợ phải trả quá hạn có giá trị trọng yếu (nếu có).

Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.E ban hành kèm theo Thông tư này.

b9) Bảo toàn và phát triển vốn

Doanh nghiệp báo cáo, đánh giá mức độ bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.

b10) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư; thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn quy định tại Điều 26, 27 và 28 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP

- Tình hình thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư bao gồm: tuân thủ quy định pháp luật đối với việc chuyển nhượng, thu hồi vốn đầu tư của doanh nghiệp; thực hiện thẩm quyền, nguyên tắc, phương án, ban hành danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng, trình tự thủ tục, thời gian thực hiện và hoàn thành việc thực hiện; thu hồi vốn, lợi nhuận, cổ tức được chia từ các khoản đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Giải trình nguyên nhân và giải pháp thực hiện trong trường hợp việc chuyển nhượng của doanh nghiệp không phù hợp với chiến lược, định hướng, kế hoạch hằng năm, không đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước giao và danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng; mục tiêu, hiệu quả đầu tư không đảm bảo theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt hoặc phát sinh lợi nhuận sau thuế nhưng không thực hiện chia lợi nhuận, cổ tức đối với khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, khoản đầu tư ra nước ngoài.

b11) Ngoài báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng theo Biểu mẫu số 06.A, mẫu số 06.B ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP:

- Cổ phần hóa doanh nghiệp; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp.

- Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp.

Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 07, Biểu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.