Điều 10. Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước:
- Hàng quý, lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu các báo cáo tình hình hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16, khoản 8 Điều 39 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, đồng thời kèm theo Biểu số 03.G ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hàng năm, lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo nội dung và mẫu biểu quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Các báo cáo năm khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
2. Hằng năm, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống lập, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo nội dung tại điểm a, điểm b2, điểm b6, điểm b9, điểm b10 khoản 2 Điều 7 Thông tư này và nội dung về việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định.
3. Ngoài các báo cáo nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước phải thực hiện lập và gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước.
Nội dung báo cáo đột xuất thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Nội dung, biểu mẫu, thời hạn báo cáo căn cứ vào yêu cầu cụ thể của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước.
4. Doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, trung thực của thông tin, tài liệu, báo cáo.