Điều 24. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Khen thưởng thường xuyên và khen thưởng theo niên hạn
a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng:
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ (trừ khối đào tạo): Chậm nhất ngày 31/1 hàng năm (tính theo dấu bưu điện); Riêng Tổng cục Thống kê đợt 1 chậm nhất ngày 31/12 hàng năm.
- Các đơn vị thuộc các Sở, Ban quản lý: Chậm nhất ngày 28/2 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);
- Các đơn vị thuộc khối đào tạo (Học viện, Trường): Chậm nhất ngày 15/8 hàng năm (tính theo dấu bưu điện).
b) Đối với danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc" và "Cờ thi đua của Chính phủ": Chậm nhất ngày 31/1 hàng năm (tính theo dấu bưu điện); Khối đào tạo: Chậm nhất ngày 15/8 hàng năm (tính theo dấu bưu điện); Riêng Tổng cục Thống kê đợt 1 chậm nhất ngày 31/12 hàng năm.
c) Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Đợt 1 chậm nhất ngày 28/2, đợt 2 chậm nhất ngày 30/8 hàng năm (tính theo dấu bưu điện). Riêng khối đào tạo: Chậm nhất ngày 15/8 hàng năm (tính theo dấu bưu điện).
d) Đối với danh hiệu "Anh hùng Lao động", "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu tú", "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước": Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
đ) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị: Giao Thủ trưởng các đơn vị quy định.
2. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đề: gửi hồ sơ chậm nhất sau 15 ngày, kể từ khi lập được thành tích đột xuất hoặc sau khi kết thúc chuyên đề công tác. Riêng các cuộc Tổng điều tra, gửi hồ sơ chậm nhất sau 90 ngày kết thúc Tổng điều tra chu kỳ 5 năm, 180 ngày sau kết thúc Tổng điều tra chu kỳ 10 năm.