vanban.org

Điều 12. Danh hiệu thi đua — Thông tư 08/2009/TT-BKH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2012 Thay thế: 06/2012/TT-BKHĐT · 19/10/2012
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 16/10/2009 Hiệu lực 30/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 07/2018/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 08/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 06/2012/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 08/2009/TT-BKH
30/11/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2009/TT-BKH › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân (chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Đối với các đơn vị được quy định tại Mục a, Khoản 1, Điều 2 của Thông tư này: Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Bộ; Tập thể lao động xuất sắc; Tập thể lao động tiên tiến.

b) Đối với các Sở, Ban Quản lý: Cờ thi đua của Bộ.