vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 08/2009/TT-BKH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2012 Thay thế: 06/2012/TT-BKHĐT · 19/10/2012
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 16/10/2009 Hiệu lực 30/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 07/2018/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 08/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 06/2012/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 08/2009/TT-BKH
30/11/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2009/TT-BKH › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thi đua:

a, Các cá nhân, tập thể đang công tác tại cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b, Các cá nhân, tập thể đang công tác tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là các Sở); các Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp Huyện.

c, Các cá nhân, tập thể đang công tác tại các Ban quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Kinh tế (gọi tắt là các Ban quản lý).

d, Các cá nhân, tập thể đang công tác tại các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả phòng Thống kê cấp Huyện)

2. Đối tượng khen thưởng:

a, Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này;

b, Các Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài; các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

c, Cá nhân và tập thể làm công tác kế hoạch và đầu tư ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các Bộ, ban, ngành ở trung ương và địa phương.

d, Cá nhân, tập thể người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập thể người nước ngoài công tác tại các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam có nhiều thành tích góp phần phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.

3.Giải thích từ ngữ.

Trong Thông tư hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a, Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b, Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c, Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua.

d, Khối thi đua là việc tổ chức chia các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thành các khối có tính đặc thù riêng để ký kết giao ước thi đua, đề ra mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đặt ra.

e, Cụm thi đua là việc tổ chức các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Kinh tế thành Cụm để ký kết giao ước thi đua, đề ra mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đặt ra.

f, Vùng thi đua là việc tổ chức các Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Vùng để ký kết giao ước thi đua, đề ra mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đặt ra.

g, Các đơn vị thuộc Bộ được hiểu là các đơn vị trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại Điều 3, Nghị định 116/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.