vanban.org

Điều 23. Hồ sơ đề nghị khen thưởng — Thông tư 08/2009/TT-BKH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2012 Thay thế: 06/2012/TT-BKHĐT · 19/10/2012
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 16/10/2009 Hiệu lực 30/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 07/2018/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 08/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 06/2012/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 08/2009/TT-BKH
30/11/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2009/TT-BKH › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ của các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Bộ trưởng gồm:

a) Tờ trình kèm đề nghị khen thưởng (02 bản, theo mẫu số 1);

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng (hoặc Biên bản họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức) bình xét khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ và kết quả bỏ phiếu kín đối với các trường hợp được bầu là Chiến sĩ thi đua.(02 bản, theo mẫu số 2);

c) Danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản, mẫu số 3, 4a, 4b, 5);

d) Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng (mẫu số 6, 7);

- Đối với danh hiệu thi đua và Bằng khen thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng: 02 bản báo cáo thành tích có xác nhận của cấp trình khen.

Riêng đối với danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" phải kèm theo xác nhận của Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở công nhận;

- Đối với danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: 02 bản báo cáo thành tích và 05 bản báo cáo tóm tắt thành tích có xác nhận của cấp trình khen.

2. Hồ sơ của các Sở, các Ban Quản lý các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Bộ trưởng gồm:

a) Tờ trình kèm đề nghị khen thưởng (02 bản, theo mẫu số 1);

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng (hoặc họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức) bình xét khen thưởng của Sở Ban (02 bản, theo mẫu số 2);

c) Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng: 02 bản, có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 6, 7);

d) Danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 5).

3. Hồ sơ khen thưởng đối với các trường hợp đặc biệt khác (phong tặng Anh hùng trong thời kỳ đổi mới, khen đột xuất, khen chuyên đề, khen quá trình cống hiến) gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đề nghị khen thưởng (mẫu 1);

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng bình xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị (02 bản, theo mẫu số 2);

c) Báo cáo thành tích có xác nhận của cấp trình khen hoặc báo cáo thành tích do đơn vị có mối quan hệ công tác lập (từ mẫu số 8 đến mẫu số 12);

d) Danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo (mẫu số 5).

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và nhận được Quyết định khen thưởng của các cấp có thẩm quyền, Vụ Thi đua-Khen thưởng phối hợp với các bộ phận có liên quan thuộc Văn phòng Bộ có trách nhiệm thông báo quyết định khen thưởng trên trang Web của Bộ Kế hoạch và Đầu tư .