vanban.org

Điều 9. Báo cáo đột xuất — Thông tư 06/2016/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BNV · 10/06/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 24/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
25/07/201908/2019/TT-BNVThay thế Đang xem 24/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2016/TT-BNV › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Báo cáo đột xuất

1. Các trường hợp báo cáo đột xuất

a) Báo cáo đột xuất theo nội dung yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (có văn bản trong từng trường hợp cụ thể).

b) Báo cáo trong trường hợp có vụ việc quan trọng, đột xuất, diễn biến phức tạp liên quan đến lĩnh vực Nội vụ.

2. Nội dung báo cáo: Tóm tắt tình hình diễn biến của vụ việc và nguyên nhân phát sinh; những biện pháp đã áp dụng để xử lý và kết quả xử lý; những đề xuất, kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền.

3. Báo cáo ngay khi có sự việc xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra. Gửi thông tin, báo cáo bằng phương tiện nhanh nhất, cập nhật thường xuyên diễn biến sự việc, hạn chế tình trạng báo cáo khi sự việc đã kết thúc.