vanban.org

Điều 8. Báo cáo năm — Thông tư 06/2016/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BNV · 10/06/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 24/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
25/07/201908/2019/TT-BNVThay thế Đang xem 24/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2016/TT-BNV › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Báo cáo năm

1. Các nội dung chủ yếu như báo cáo 6 tháng đầu năm. Trong đó, tập trung tổng hợp, đánh giá toàn diện, cụ thể và so sánh với năm trước về kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao trong năm; dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ công tác năm sau; giải pháp tổ chức thực hiện, rút ra bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền.

2. Kết quả công tác tính từ thời điểm gửi báo cáo năm liền kề và ước thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.