vanban.org

Điều 11. Chế độ, trách nhiệm thông tin hoạt động ngành Nội vụ — Thông tư 06/2016/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BNV · 10/06/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 24/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
25/07/201908/2019/TT-BNVThay thế Đang xem 24/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2016/TT-BNV › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ, trách nhiệm thông tin hoạt động ngành Nội vụ

1. Hàng quý, 6 tháng và năm

a) Bộ Nội vụ tổng hợp, xây dựng Báo cáo công tác quý, 6 tháng đầu năm và Báo cáo tổng kết công tác năm của ngành Nội vụ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và gửi các bộ, ngành Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, xây dựng Báo cáo công tác quý, 6 tháng đầu năm và Báo cáo tổng kết công tác năm của ngành Nội vụ gửi các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tại địa phương.

2. Văn phòng Bộ Nội vụ có trách nhiệm

a) Thông báo cho các cơ quan, đơn vị những chủ trương, quyết định và kết luận chỉ đạo quan trọng của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngành cũng như những công việc đột xuất do Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ, ngành Nội vụ thực hiện.

b) Tổ chức họp báo sau mỗi lần ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng (nếu cần thiết), họp báo định kỳ hoặc theo chuyên đề theo quy định của pháp luật với các cơ quan thông tấn, báo chí nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động của Bộ, ngành Nội vụ.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN