vanban.org

Điều 4. Báo cáo giữa tháng (áp dụng đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ) — Thông tư 06/2016/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BNV · 10/06/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 24/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
25/07/201908/2019/TT-BNVThay thế Đang xem 24/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2016/TT-BNV › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Báo cáo giữa tháng (áp dụng đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ)

1. Tổng hợp, đánh giá kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; dự kiến nhiệm vụ công tác thời gian tiếp theo; các kiến nghị, đề xuất.

2. Kết quả công tác tính từ thời điểm gửi báo cáo tháng, quý, 06 tháng, năm liền kể đến thời điểm báo cáo.

3. Văn phòng Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại cuộc họp giao ban Lãnh đạo Bộ.