vanban.org

Điều 6. Báo cáo quý — Thông tư 06/2016/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BNV · 10/06/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 24/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ · 7/2021/TT-BNV
Thông tư số 08/2019/TT-BNV quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ · 08/2019/TT-BNV
Thông tư số 06/2016/TT-BNV Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ · 06/2016/TT-BNV
25/07/201908/2019/TT-BNVThay thế Đang xem 24/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2016/TT-BNV › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Báo cáo quý

1. Báo cáo của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ

a) Tổng hợp, đánh giá tiến độ, kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công (nếu có); kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch, chương trình công tác, theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ; công tác chỉ đạo, điều hành của đơn vị; xây dựng kế hoạch, chương trình công tác; việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Nội vụ.

b) Đánh giá khái quát tình hình, kết quả triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước và các chế độ, chính sách tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; thống kê, tổng hợp các số liệu thuộc lĩnh vực được phân công do các bộ, ngành, địa phương gửi đến tại các báo cáo chuyên đề (nếu có).

c) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh và phòng chống tham nhũng theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công (nếu có).

d) Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.

đ) Dự kiến nhiệm vụ công tác quý tiếp theo, giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với Lãnh đạo Bộ.

2. Báo cáo của Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong từng lĩnh vực công tác ngành Nội vụ: Kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ và các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực Nội vụ (nếu có); kết quả, tiến độ triển khai thực hiện các quyết định, chính sách của các cấp có thẩm quyền về lĩnh vực Nội vụ; việc xây dựng kế hoạch, chương trình công tác.

b) Công tác tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, điều hành, phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương trong thực hiện công tác thuộc lĩnh vực Nội vụ.

c) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, kiến nghị, phản ánh và phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực Nội vụ (nếu có).

d) Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ và nguyên nhân.

đ) Dự kiến nhiệm vụ công tác quý tiếp theo, giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với Bộ Nội vụ.

3. Kết quả công tác tính từ thời điểm gửi báo cáo quý, 06 tháng, năm liền kể đến thời điểm báo cáo.