vanban.org

Điều 7. Trình tự, thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội — Thông tư 04/2017/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2026 Thay thế: 03/2026/TT-BCA · 08/01/2026
Bộ Công an Ban hành 07/02/2017 Hiệu lực 25/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 03/2026/TT-BCA Quy định cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân · 03/2026/TT-BCA
Thông tư số 04/2017/TT-BCA Quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân · 04/2017/TT-BCA
01/04/202603/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 25/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2017/TT-BCA › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội

1. Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương cung cấp, hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ ghi tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin theo quy định;

2. Cán bộ, chiến sĩ ghi đúng, đầy đủ tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin theo quy định, nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý;

3. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu nội dung tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin do cán bộ, chiến sĩ chuyển đến với hồ sơ gốc của cán bộ, chiến sĩ mà đơn vị đang quản lý và tài liệu liên quan khác (nếu có); nếu đúng thì cập nhật thông tin vào phần mềm do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phát hành và lập danh sách cán bộ, chiến sĩ tham gia bảo hiểm xã hội đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội; in các nội dung quy định trên trang 1, trang 2 tờ bìa sổ, tờ rời sổ bảo hiểm xã hội của cán bộ, chiến sĩ có tên trong danh sách đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội;

Trường hợp nội dung tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin do cán bộ, chiến sĩ chuyển đến chưa đúng, chưa đầy đủ với hồ sơ gốc thì cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ tiến hành ghi lại;

4. Công an đơn vị, địa phương chuyển bìa sổ, tờ rời sổ bảo hiểm xã hội và hồ sơ quy định tại Điều 6 Thông tư này đã được in, ký, xác nhận theo quy định (kèm theo tập tin chứa dữ liệu đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội) đến Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để duyệt, ký, xác nhận cấp sổ bảo hiểm xã hội;

5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc có quyết định tuyển dụng, Công an đơn vị, địa phương phải lập và chuyển hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội cho cán bộ, chiến sĩ về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;

6. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân hướng dẫn Công an đơn vị, địa phương lập hồ sơ cấp sổ bảo hiểm xã hội; tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội do Công an đơn vị, địa phương chuyển đến; ký, xác nhận và chuyển trả Công an đơn vị, địa phương sổ bảo hiểm xã hội, 01 bản danh sách cán bộ, chiến sĩ tham gia bảo hiểm xã hội và các tài liệu liên quan khác (nếu có); lưu 01 bản danh sách cán bộ, chiến sĩ tham gia bảo hiểm xã hội để theo dõi, tổng hợp, báo cáo theo quy định;

7. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phải thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, chiến sĩ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

8. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận lại sổ bảo hiểm xã hội, tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin và 01 bản danh sách cán bộ, chiến sĩ tham gia bảo hiểm xã hôi đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội và các tài liệu liên quan khác (nếu có) do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chuyển trả để quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.