vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm quản lý, sử dụng phôi sổ bảo hiểm xã hội — Thông tư 04/2017/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2026 Thay thế: 03/2026/TT-BCA · 08/01/2026
Bộ Công an Ban hành 07/02/2017 Hiệu lực 25/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 03/2026/TT-BCA Quy định cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân · 03/2026/TT-BCA
Thông tư số 04/2017/TT-BCA Quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân · 04/2017/TT-BCA
01/04/202603/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 25/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2017/TT-BCA › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm quản lý, sử dụng phôi sổ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm

a) Tiếp nhận, quản lý, l­ưu giữ phôi bìa sổ và túi đựng sổ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp;

b) Trước ngày 01 tháng 07 hằng năm, báo cáo quyết toán số phôi bìa sổ, túi đựng sổ bảo hiểm xã hội đã nhận với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; quyết toán số tờ rời sổ bảo hiểm xã hội đã sản xuất, sử dụng trong năm theo quy định; lập kế hoạch sử dụng phôi bìa sổ, túi đựng sổ bảo hiểm xã hội năm tiếp theo gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam và lập kế hoạch, tổ chức sản xuất tờ rời sổ bảo hiểm xã hội sử dụng cho năm tiếp theo trên cơ sở đề nghị của Công an đơn vị, địa phương.

2. Công an đơn vị, địa ph­ương có trách nhiệm

a) Tiếp nhận, quản lý, l­ưu giữ phôi sổ và túi đựng sổ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân cấp;

b) Quản lý và mở sổ theo dõi sử dụng phôi sổ và túi đựng sổ bảo hiểm xã hội đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân cấp phát;

c) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, báo cáo quyết toán số phôi sổ và túi đựng sổ bảo hiểm xã hội đã nhận, lập kế hoạch sử dụng phôi sổ và túi đựng sổ bảo hiểm xã hội năm tiếp theo gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;

d) Thành lập Hội đồng hủy sổ bảo hiểm xã hội (đồng chí lãnh đạo phụ trách công tác xây dựng lực lượng làm Chủ tịch) và thực hiện hủy đối với phôi sổ bảo hiểm xã hội không sử dụng được do chất lượng kém, bị hỏng, hoặc do in sai. Biên bản hủy sổ bảo hiểm xã hội được lập thành 02 bản (01 bản lưu tại đơn vị, 01 bản gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để theo dõi).