Điều 5. Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội gồm bìa sổ và các trang tờ rời; phôi sổ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thống nhất quản lý, phát hành.
2. Số sổ bảo hiểm xã hội là dãy số gồm 10 số tự nhiên, được chia thành 03 nhóm như sau:
a) Nhóm 1: 02 số đầu là "98", là mã số của Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định;
b) Nhóm 2: 02 số tiếp theo, là 02 số cuối của năm cấp sổ bảo hiểm xã hội;
c) Nhóm 3: 06 số cuối, được quy định như sau:
- Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này là số hiệu Công an nhân dân;
- Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này là số hồ sơ cán bộ tại thời điểm cấp sổ bảo hiểm xã hội;
- Đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 2 Thông tư này: 03 số đầu là mã số của Công an đơn vị, địa phương do Bộ Công an quy định; 03 số tiếp theo là số thứ tự theo danh sách cán bộ, chiến sĩ tham gia bảo hiểm xã hội do Công an đơn vị, địa phương lập đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội trong năm.
Ví dụ 1: Đồng chí Trung úy Nguyễn Văn A, cán bộ Công an tỉnh Hải Dương có số hiệu là 567089, được cấp sổ bảo hiểm xã hội năm 2016; số sổ bảo hiểm xã hội của đồng chí Trung úy Nguyễn Văn A được cấp là 9817567089.
Ví dụ 2: Chị Trần Thị B, làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại Đơn vị C, thuộc Tổng cục III, mã số đơn vị là 013. Chị Trần Thị B có số thứ tự trong danh sách lao động hợp đồng được cấp sổ bảo hiểm xã hội năm 2016 là 234. Số sổ bảo hiểm xã hội của chị Trần Thị B được cấp là 9817013234.