vanban.org

Điều 12. Các tài liệu cần thiết để làm thủ tục xác nhận viện trợ: — Quyết định 992/2003/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2013
Bộ Y tế Ban hành 26/03/2003 Hiệu lực 10/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 992/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành bản Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế · 992/2003/QĐ-BYT
10/04/2003Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1837/2000/QĐ-BYT Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế · 1837/2000/QĐ-BYT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 992/2003/QĐ-BYT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các tài liệu cần thiết để làm thủ tục xác nhận viện trợ:

1. Hàng viện trợ:

a. Văn bản phê duyệt chương trình, dự án hoặc văn bản phê duyệt cho phép tiếp nhận của cấp có thẩm quyền.

b. Điều ước quốc tế về dự án.

c. Văn bản phê duyệt hợp đồng thương mại theo quy định hiện hành, hoá đơn thương mại hoặc hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành (nếu Đơn vị thực hiện dự án mua hàng trong nước).

d. Vận đơn đường biển, đường hàng không và bản kê chi tiết. Trường hợp chưa có hoá đơn, vận đơn, Đơn vị thực hiện dự án phải có giấy báo nhận hàng của đơn vị vận chuyển. Trường hợp một lô hàng viện trợ gửi cho nhiều nơi, đơn vị thay mặt làm xác nhận viện trợ phải có giấy uỷ quyền của các bên có liên quan và bảng kê phân chia hàng viện trợ.

Đối với những khoản viện trợ bằng hàng do tổ chức viện trợ đặt mua trong nước rồi giao lại cho Đơn vị thực hiện dự án sử dụng, thời điểm làm xác nhận viện trợ chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hàng.

2. Tiền viện trợ:

a. Giấy báo có của Ngân hàng (nơi Bộ Y tế mở tài khoản tiền gửi).

Đối với dự án được mở tài khoản riêng: giấy báo có của Ngân hàng phục vụ dự án.

b. Các giấy tờ thông báo của cơ quan tài trợ.

3. Đối với các dự án là công trình XDCB do các nhà thầu thực hiện theo hình thức chìa khoá trao tay:

a. Các văn bản pháp lý của dự án.

b. Các hợp đồng để thực hiện công trình.

c. Các biên bản nghiệm thu, bàn giao, công trình, hạng mục công trình, thanh lý hợp đồng.