vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện — Quyết định 98 /2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 13/07/2026 Hiệu lực 23/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 98 /2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hoặc phê duyệt kiến trúc chính quyền số, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số và hệ thống thông tin của Thành phố.

b) Chủ trì quản lý, phát triển hạ tầng số, nền tảng số dùng chung, hệ thống thông tin dùng chung của Thành phố; hướng dẫn, điều phối việc kết nối, tích hợp, liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính quyền Thành phố.

c) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc kết nối, tích hợp hệ thống thông tin; rà soát, đề xuất phương án hợp nhất, nâng cấp hoặc chấm dứt các hệ thống thông tin trùng lặp, phân tán, hoạt động không hiệu quả.

d) Chủ trì tham mưu quy định về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước; nghiên cứu, hướng dẫn, thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các công nghệ số mới trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc Thành phố; xác định nhu cầu chuyên môn kỹ thuật, tiêu chuẩn chuyên gia công nghệ số phục vụ các nhiệm vụ chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo của Thành phố.

đ) Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức đánh giá, chứng nhận năng lực số cho cán bộ, công chức, viên chức theo Khung năng lực số do cơ quan có thẩm quyền quy định.

e) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai các nhiệm vụ về hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ số; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

g) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho hạ tầng số, nền tảng số và hệ thống thông tin của Thành phố theo quy định của pháp luật.

h) Chủ trì tham mưu cơ chế tài chính phù hợp với đặc thù của các nhiệm vụ chuyển đổi số, bao gồm thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư và các hình thức huy động nguồn lực hợp pháp khác.

2. Văn phòng UBND Thành phố

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành vào Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) của Thành phố phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Thành phố.

3. Sở Nội vụ

a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, đề xuất việc ứng dụng dữ liệu số trong công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng tiêu chí, hướng dẫn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán

bộ, công chức, viên chức trên cơ sở dữ liệu số và các thông tin được hình thành trong quá trình thực thi công vụ.

c) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và triển khai tổ chức thực hiện chính sách công vụ số.

d) Chủ trì tham mưu chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài, chuyên gia, nhân lực chất lượng cao theo quy định của pháp luật và thẩm quyền của Thành phố.

đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai, áp dụng Khung năng lực số cho cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan có thẩm quyền quy định; đồng thời tổ chức đánh giá, xác nhận đạt chuẩn năng lực số hằng năm và sử dụng kết quả này làm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ và đánh giá kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.

e) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Thành phố lộ trình hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán ngân sách hằng năm để triển khai các nhiệm vụ về nền hành chính số và công vụ số theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp tham mưu cơ chế tài chính phù hợp với đặc thù của các nhiệm vụ chuyển đổi số, bao gồm thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư và các hình thức huy động nguồn lực hợp pháp khác.

5. Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố và UBND các xã, phường.

a) Tổ chức triển khai thực hiện nền hành chính số và công vụ số trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả triển khai.

b) Xây dựng, quản lý và bảo đảm chất lượng dữ liệu chuyên ngành; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin của Thành phố theo quy định.

c) Sử dụng thống nhất các nền tảng số dùng chung của Thành phố; không triển khai hệ thống thông tin trùng lặp chức năng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

d) Khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung trong quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và phục vụ người dân, doanh nghiệp.

đ) Người đứng đầu sử dụng các hệ thống số dùng chung trong chỉ đạo, điều hành; gắn kết quả triển khai nền hành chính số và công vụ số với đánh giá thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

e) Kết nối các hệ thống thông tin với hạ tầng số và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố; bảo đảm an toàn, ổn định, liên tục trong vận hành hạ tầng số thuộc phạm vi quản lý.

6. Kiểm tra, giám sát và xử lý trách nhiệm

a) Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc triển khai Quy định này; việc kiểm tra được thực hiện chủ yếu thông qua

dữ liệu và nhật ký từ các hệ thống thông tin, hạn chế kiểm tra thủ công.

b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan tổng hợp kết quả triển khai nền hành chính số và công vụ số. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp tổng hợp kết quả đánh giá đối với các nội dung về hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ số thuộc phạm vi quản lý.

c) Kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị và cá nhân, xác định trên cơ sở dữ liệu từ hệ thống thông tin, là căn cứ quan trọng trong đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm theo quy định.

d) Cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy định này tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp nếu để xảy ra tình trạng không triển khai, triển khai hình thức hoặc không hiệu quả các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.