Điều 3. Phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ
1. Lĩnh vực khuyến nông: Tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông cấp tỉnh hằng năm theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 268/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về khuyến nông.
2. Lĩnh vực lâm nghiệp
a) Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 89a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 32 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26a Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 8 Luật số 146/2025/QH15.
c) Quyết định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 8 Luật số 146/2025/QH15.
d) Quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT.
đ) Quyết định ban hành bổ sung loài cây trồng lâm nghiệp chính để trồng rừng tại địa phương ngoài Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT.
e) Quyết định cấp, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
f) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
g) Cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 180/2026/NĐ-CP.
h) Quyết định chuyển loại rừng đối với khu rừng do địa phương quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 8 Luật số 146/2025/QH15.
i) Quyết định đơn giá trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 8 Luật số 146/2025/QH15.
k) Quyết định phê duyệt kế hoạch, quyết định giao đơn vị thực hiện và quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và các biện pháp lâm sinh khác trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 8 Luật số 146/2025/QH15.
l) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 8 Luật số 146/2025/QH15.
m) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với trường hợp có cả thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 8 Luật số 146/2025/QH15.
3. Lĩnh vực phát triển nông thôn: Tổ chức đánh giá, phân hạng và quyết định công nhận, cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4; điểm b, điểm e khoản 3 Điều 7 và điểm a khoản 2 Điều 8 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.