vanban.org

Điều 23. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Quốc hội Ban hành 15/11/2017 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 161 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 35 năm
Luật Lâm nghiệp 2017 · 16/2017/QH14
Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 · 29/2004/QH11
Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 16/2017/QH14 › Chương III › Mục 1 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây:

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức;

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Quyết định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng;

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Quyết định giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền sau đây:a) Quyết đị

hân, cộng đồng dân cư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân.

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác có cả thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Chính phủ quy định chi tiết việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, tạm sử dụng rừng, thu hồi rừng.